Cung cấp năng lực cho doanh nghiệp, hỗ trợ sự phát triển
Empower enterprises and help them grow
Pháp luật về Giám sát viên Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nguồn gốc: Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Tác giả: Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Thời gian công bố: 2021-08-20 | 221 Lượt xem: | Chia sẻ:


Pháp luật về Giám sát viên Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(Được thông qua tại kỳ họp thứ ba mươi của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII vào ngày 20 tháng 8 năm 2021)

Mục lục

Chương I: Điều khoản chung

Chương II: Nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền hạn của Giám sát viên

Chương III: Điều kiện và tuyển chọn Giám sát viên

Chương IV: Bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám sát viên

Chương V: Quản lý Giám sát viên

Chương VI: Đánh giá và khen thưởng Giám sát viên

Chương VII: Giám sát và kỷ luật Giám sát viên

Chương VIII: Bảo vệ nghề nghiệp cho Giám sát viên

Chương IX: Điều khoản cuối cùng

Chương I: Điều khoản chung

[Để tăng cường quản lý và giám sát đối với quan chức giám sát, bảo đảm họ thực hiện đúng trách nhiệm pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của quan chức giám sát, thúc đẩy xây dựng đội ngũ quan chức giám sát chất lượng cao và chuyên nghiệp, thúc đẩy công tác giám sát theo hướng chuẩn hóa và pháp luật hóa, dựa trên Hiến pháp và Luật Giám sát của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, pháp luật này đã được ban hành.]

[Quản lý và giám sát quan chức giám sát phải tuân theo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu Bình, tư tưởng 'ba đại diện', quan điểm phát triển khoa học và tư tưởng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc thời kỳ mới của Tập Cận Bình làm kim chỉ nam, kiên trì nguyên tắc Đảng quản lý cán bộ, tăng cường cảm giác sứ mệnh, trách nhiệm và tự hào của quan chức giám sát, xây dựng một đội ngũ quan chức giám sát trung thành, trong sạch và có trách nhiệm. trang cá cược bóng đá

Điều 3: Giám sát viên bao gồm các nhân viên sau:

(1) Giám đốc, Phó giám đốc, ủy viên của các ủy ban giám sát các cấp;

(2) Các nhân viên giám sát trong cơ quan của các ủy ban giám sát các cấp;

[Quan chức giám sát tại các cơ quan Đảng Cộng sản, cơ quan nhà nước, tổ chức và đơn vị được ủy quyền hoặc ủy thác quản lý công việc công cộng, cũng như các khu vực hành chính do các cơ quan giám sát cấp dưới quản lý...]

(4) Các nhân viên giám sát trong các cơ quan giám sát khác có thẩm quyền giám sát theo pháp luật.

[Tiếp quản và giám sát nhân viên tại các cơ quan giám sát của cơ quan giám sát các cấp được bố trí tại các doanh nghiệp nhà nước, cùng với nhân viên giám sát của các cơ quan giám sát khác trong các doanh nghiệp nhà nước, sẽ tham chiếu áp dụng các quy định liên quan trong pháp luật này.]

[Quan chức giám sát phải trung thành kiên định, có trách nhiệm và liêm khiết, làm gương về tự kỷ luật, phong cách tốt đẹp và khả năng phòng chống tham nhũng.]

[Quan chức giám sát phải duy trì sự tôn nghiêm và uy quyền của Hiến pháp và pháp luật, dựa trên sự thật và pháp luật làm tiêu chuẩn, thực hiện trách nhiệm một cách khách quan và công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.]

[Quan chức giám sát phải tuân thủ chặt chẽ các quyền hạn và quy trình được quy định, thực hiện nguyên tắc dân chủ tập trung, nghiên cứu kỹ lưỡng các vấn đề quan trọng tập thể.]

Điều 7: Cơ quan giám sát phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống và cơ chế giám sát đối với Giám sát viên để đảm bảo quyền lực được kiểm soát chặt chẽ.

Giám sát viên phải tự nguyện chấp nhận sự giám sát của tổ chức, giám sát dân chủ, giám sát xã hội, và giám sát truyền thông.

Điều 8: Việc thực hiện nhiệm vụ của Giám sát viên được pháp luật bảo vệ và không được can thiệp bởi các cơ quan hành chính, tổ chức xã hội hoặc cá nhân.

Chương II: Nhiệm vụ, nghĩa vụ và quyền hạn của Giám sát viên

Điều 9: Giám sát viên có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau đây theo pháp luật:

(1) Thực hiện giáo dục chống tham nhũng đối với cán bộ công chức;

(2) Kiểm tra và giám sát việc thực thi nhiệm vụ, sử dụng quyền lực công minh, làm việc liêm chính và đạo đức của cán bộ công chức;

(3) Điều tra các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm liên quan đến chức vụ do cơ quan giám sát quản lý;

(4) Đề xuất các biện pháp xử lý đối với các vụ giám sát dựa trên kết quả giám sát và điều tra;

(5) Thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chống tham nhũng;

(6) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Giám sát viên chịu trách nhiệm về các vụ giám sát mà mình phụ trách trong phạm vi quyền hạn.

Điều 10: Giám sát viên phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

[Luôn tự giác tuân theo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, thực hiện nghiêm túc đường lối, phương hướng chính sách của Đảng và Nhà nước, các quyết định lớn của quốc gia...]

(2) Làm gương tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

(3) Bảo vệ lợi ích quốc gia và nhân dân, thực thi công lý, dám đương đầu và giám sát, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng;

(4) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị giám sát và những người liên quan;

(5) Chuyên tâm, cần mẫn, nỗ lực nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc;

[Bảo mật bí mật nhà nước và bí mật công tác giám sát, giữ bí mật về thông tin thương mại và riêng tư cá nhân, thông tin cá nhân mà họ biết trong quá trình thực thi nhiệm vụ...]

(7) Tuân thủ kỷ luật, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, làm gương về đạo đức xã hội và đạo đức gia đình;

(8) Tự nguyện tiếp nhận giám sát;

(9) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11: Giám sát viên có các quyền sau đây:

(1) Quyền và điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Giám sát viên;

(2) Các quyền bảo vệ nghề nghiệp và đãi ngộ phúc lợi khi thực hiện nhiệm vụ Giám sát viên;

(3) An toàn về thân thể, tài sản và nơi ở được pháp luật bảo vệ;

(4) Khiếu nại hoặc tố cáo;

(5) Các quyền khác theo quy định của Luật Công chức Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các luật khác.

Chương III: Điều kiện và tuyển chọn Giám sát viên

Điều 12: Để được bổ nhiệm làm Giám sát viên, cần đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có quốc tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

(2) Trung thành với Hiến pháp, ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa;

(3) Có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức và phong cách liêm chính;

(4) Am hiểu luật pháp, quy định và chính sách, có kiến thức và năng lực chuyên môn để thực hiện các nhiệm vụ giám sát, điều tra và xử lý;

(5) Có sức khỏe và tâm lý bình thường để thực hiện nhiệm vụ;

(6) Có bằng cử nhân đại học trở lên;

(7) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

[Cán bộ giám sát trước đây không đáp ứng điều kiện về trình độ học vấn theo yêu cầu của khoản này sẽ phải tham gia đào tạo và kiểm tra, phương án cụ thể do Ủy ban Giám sát Nhà nước quốc gia ban hành.]

Điều 13: Những trường hợp sau đây không được bổ nhiệm làm Giám sát viên:

[Những trường hợp bị kết án hình sự, hoặc bị miễn truy cứu trách nhiệm hình sự vì tội nhẹ theo quyết định của Viện Kiểm sát Nhân dân hoặc miễn hình phạt bởi Tòa án...]

(2) Đã bị tước chức trong Đảng Cộng sản Trung Quốc, bị đình chỉ sinh hoạt Đảng hoặc bị khai trừ khỏi Đảng;

(3) Đã bị cách chức hoặc sa thải khỏi công việc;

(4) Được liệt kê là đối tượng bị trừng phạt liên danh do vi phạm pháp luật;

(5) Người phối ngẫu đã cư trú nước ngoài hoặc không có người phối ngẫu nhưng tất cả con cái đã cư trú nước ngoài;

(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

[Chọn người làm quan chức giám sát phải đặt đức và tài lên hàng đầu, ưu tiên đức, chọn người từ nhiều nguồn, trọng dụng người tài, ưu tiên công việc, công bằng chính trực, chú trọng tiêu chuẩn chính trị và kết quả công việc thực tế.]

Điều 15: Giám sát viên được tuyển chọn thông qua kỳ thi và đánh giá từ những người đủ điều kiện làm Giám sát viên.

[Tuyển dụng quan chức giám sát cần tuân thủ pháp luật và các quy định quốc gia, tiến hành thi tuyển công khai, đánh giá nghiêm ngặt, cạnh tranh bình đẳng và lựa chọn người xuất sắc.]

[Ủy ban giám sát có thể chọn người phù hợp từ các cơ quan Đảng Cộng sản, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước để làm quan chức giám sát theo nhu cầu công việc và theo luật pháp.]

[Ủy ban giám sát có thể tuyển chọn hoặc bổ nhiệm người phù hợp từ những người làm nghề hoặc giảng dạy, nghiên cứu liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của cơ quan giám sát.]

Chương IV: Bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám sát viên

[Chủ tịch Ủy ban Giám sát Nhà nước quốc gia do Quốc hội bầu và bãi miễn, Phó Chủ tịch và ủy viên do Chủ tịch Ủy ban đề nghị Quốc hội Thường vụ phê chuẩn.]

[Chủ tịch Ủy ban giám sát các cấp địa phương do Đại hội Nhân dân cùng cấp bầu và bãi miễn, Phó Chủ tịch và ủy viên do Chủ tịch Ủy ban đề nghị Hội đồng Nhân dân cùng cấp phê chuẩn.]

[Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên của các cấp Ủy ban Giám sát Đoàn Kinh tế-Xây dựng Tân Cương do Chủ tịch Ủy ban Giám sát tỉnh Tân Cương đề xuất và Hội đồng Nhân dân tỉnh phê chuẩn.]

Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám sát viên khác sẽ được thực hiện theo thẩm quyền quản lý và quy trình quy định.

Điều 20: Khi nhậm chức, Giám sát viên phải tuyên thệ tuân thủ Hiến pháp theo quy định pháp luật.

Điều 21: Giám sát viên sẽ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

(1) Mất quốc tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

(2) Không còn cần thiết giữ chức vụ Giám sát viên sau khi chuyển đổi chức vụ;

(3) Về hưu;

(4) Xin từ chức hoặc bị miễn nhiệm theo quy định;

(5) Bị điều chuyển hoặc sa thải do vi phạm kỷ luật và pháp luật;

(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

[Quan chức giám sát không được kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ nào trong Uỷ ban Thường vụ Đại biểu Nhân dân, không được kiêm nhiệm chức vụ trong cơ quan hành chính, tòa án, viện kiểm sát, không được kiêm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh doanh có lợi nhuận, đơn vị sự nghiệp, không được kiêm nhiệm chức danh người hòa giải, người giám sát, luật sư, trọng tài và công chứng viên. ca cuoc

Giám sát viên được phép kiêm nhiệm công việc khác nếu cần thiết cho công việc, nhưng không được nhận thù lao kiêm nhiệm.

[Quan chức giám sát làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát cấp quận hoặc cấp thành phố phải thực hiện quy định về tránh né địa phương.]

[Quan chức giám sát có mối quan hệ vợ chồng, huyết thống trực hệ, quan hệ họ hàng ba đời và họ hàng gần không được cùng lúc đảm nhận các chức vụ sau đây...]

(1) Giám đốc, phó giám đốc, ủy viên của cùng một ủy ban giám sát và những người này với các Giám sát viên khác;

(2) Các Giám sát viên trong cùng một phòng ban của cơ quan ủy ban giám sát;

(3) Các Giám sát viên trong cùng một cơ quan ủy nhiệm, cơ quan đại diện hoặc cơ quan giám sát khác;

(4) Giám đốc, phó giám đốc, ủy viên của hai ủy ban giám sát cấp liền kề.

Chương V: Quản lý Giám sát viên

[Hạng cấp của quan chức giám sát gồm mười ba bậc, từ Tổng giám sát quan, Phó tổng giám sát cấp một, Phó tổng giám sát cấp hai, Giám sát quan cấp cao cấp một, hai, ba, bốn, Giám sát quan cấp một, hai, ba, bốn, năm, sáu.]

Điều 26: Tổng Giám sát viên là Giám đốc Quốc hội Giám sát Quốc gia.

[Yếu tố xác định hạng cấp của quan chức giám sát dựa trên chức vụ, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, hiệu quả công việc và thời gian công tác.]

[Thăng hạng cấp của quan chức giám sát áp dụng cả phương thức thăng cấp định kỳ và thăng cấp chọn lọc, những trường hợp xuất sắc hoặc đóng góp đặc biệt có thể thăng cấp sớm.]

Điều 28: Chi tiết về phân hạng, xác định và thăng hạng Giám sát viên sẽ được quy định riêng bởi nhà nước.

Điều 29: Giám sát viên mới được đào tạo trước khi nhận nhiệm vụ.

Điều 30: Cần có kế hoạch đào tạo Giám sát viên về chính trị, lý thuyết và chuyên môn.

Đào tạo phải nhấn mạnh đặc điểm của cơ quan chính trị, gắn lý thuyết với thực tiễn, đào tạo theo nhu cầu và đạt hiệu quả cao, nâng cao khả năng chuyên môn.

Kết quả đào tạo Giám sát viên được coi là một phần trong việc đánh giá và là cơ sở để thăng hạng và bổ nhiệm Giám sát viên.

Điều 31: Cơ quan đào tạo Giám sát viên thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo quy định.

[Xây dựng ngành học giám sát, khuyến khích các trường đại học công lập có điều kiện thiết lập chuyên ngành giám sát hoặc mở các khóa học giám sát, đào tạo nhân tài toàn diện và có trình độ cao, nâng cao năng lực chuyên môn của quan chức giám sát.]

Điều 33: Giám sát viên thực hiện việc luân chuyển công tác theo pháp luật và quy định của nhà nước.

[Khiếu nại xin thôi việc của quan chức giám sát phải được nộp bằng văn bản, được phê duyệt theo quyền hạn quản lý và theo quy trình nhất định.]

Điều 35: Giám sát viên sẽ bị miễn nhiệm theo quy trình nếu có các tình huống phải từ chức theo quy định.

[Quyết định sa thải quan chức giám sát phải được đưa ra theo quyền hạn quản lý. Quyết định sa thải phải được thông báo bằng văn bản cho quan chức giám sát bị sa thải và liệt kê rõ lý do và căn cứ.]

Chương VI: Đánh giá và khen thưởng Giám sát viên

[Đánh giá quan chức giám sát phải toàn diện, khách quan và công bằng, kết hợp đánh giá thường xuyên, đánh giá chuyên đề và đánh giá hàng năm.]

[Đánh giá quan chức giám sát phải theo quyền hạn quản lý, đánh giá toàn diện về đạo đức, năng lực, nhiệt tình, thành tích và đạo đức, trọng tâm là phẩm chất chính trị, kết quả công việc và tính liêm khiết tự giác.]

Điều 38: Kết quả đánh giá hàng năm được chia thành bốn hạng: Xuất sắc, Tốt, Đạt cơ bản và Không đạt.

Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh bậc lương, thưởng và kỷ luật, miễn nhiệm, hạ bậc, từ chức của Giám sát viên.

[Kết quả đánh giá hàng năm sẽ được thông báo bằng văn bản cho quan chức giám sát. Nếu có ý kiến phản đối, quan chức giám sát có thể yêu cầu phúc thẩm.]

[Tặng thưởng cho quan chức giám sát hoặc tập thể quan chức giám sát có thành tích nổi bật hoặc đóng góp đặc biệt.]

Điều 41: Giám sát viên có các biểu hiện sau đây sẽ được khen thưởng:

(1) Thực hiện nhiệm vụ giám sát có hiệu quả nổi bật;

(2) Đạt thành tích và đóng góp đáng kể trong công tác điều tra và xử lý các hành vi vi phạm và tội phạm chức vụ;

(3) Đề xuất các kiến nghị giám sát có giá trị, mang lại hiệu quả lớn trong việc ngăn ngừa và loại bỏ rủi ro nghiêm trọng;

(4) Nghiên cứu lý thuyết giám sát, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn có kết quả nổi bật, có ý nghĩa hướng dẫn cho công tác giám sát;

(5) Có các thành tích khác.

Khen thưởng Giám sát viên được thực hiện theo quy định.

Chương VII: Giám sát và kỷ luật Giám sát viên

[Cơ quan giám sát cần chuẩn hóa quy trình công việc, tăng cường xây dựng cơ chế giám sát nội bộ, tăng cường giám sát việc thực thi nhiệm vụ và tuân thủ pháp luật của quan chức giám sát.]

[Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền tố cáo, kiến nghị về hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật của quan chức giám sát. Cơ quan tiếp nhận kiến nghị phải xử lý kịp thời và thông báo kết quả cho người tố cáo.]

Mọi tổ chức và cá nhân không được áp bức hoặc trả đũa những người tố cáo hoặc khai báo theo pháp luật.

[Vấn đề vi phạm kỷ luật và pháp luật của quan chức giám sát được chuyển giao bởi tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thực thi pháp luật phải được cơ quan giám sát xử lý kịp thời.]

[Cơ quan giám sát có thể mời các giám sát viên đặc biệt từ nhiều phía để giám sát việc thực thi nhiệm vụ của quan chức giám sát, đưa ra ý kiến và đề xuất cải thiện công tác giám sát.]

[Quan chức giám sát không được can thiệp vào vụ án, hỏi thăm vụ án, nói giúp, can thiệp vào vụ án. Trường hợp này, quan chức giám sát thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo cấp trên kịp thời. Tình hình phải được ghi nhận.]

[Quan chức giám sát thực hiện nhiệm vụ không được tiếp xúc với người bị điều tra, người liên quan đến vụ án hoặc người có mối quan hệ đặc biệt mà không được phép, không được giao tiếp. Những trường hợp này, quan chức giám sát biết tình hình phải báo cáo cấp trên kịp thời. Tình hình phải được ghi nhận.]

[Quan chức giám sát thực hiện nhiệm vụ có các trường hợp sau đây phải tự nguyện xin rút lui, người giám sát, người tố cáo, người báo cáo và các bên liên quan cũng có quyền yêu cầu rút lui; nếu không tự nguyện xin rút lui, cơ quan giám sát phải quyết định rút lui theo pháp luật...]

(1) Là người thân thích của đối tượng giám sát hoặc người tố cáo;

(2) Đã từng là nhân chứng trong vụ án;

(3) Bản thân hoặc người thân thích có liên quan lợi ích với vụ giám sát đang xử lý;

(4) Các tình huống khác có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ giám sát công bằng.

[Quan chức giám sát phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống bảo mật, kiểm soát phạm vi và thời gian nắm bắt thông tin về vụ việc, không được lưu trữ, giấu kín, đọc, trích dẫn, sao chép, mang theo thông tin về vụ việc và tài liệu liên quan, tuyệt đối không được tiết lộ bí mật công tác.]

Sau khi nghỉ việc hoặc rời khỏi vị trí, Giám sát viên phải tuân thủ các quy định quản lý bí mật, nghiêm túc giữ bí mật và không được tiết lộ các thông tin liên quan.

[Sau khi nghỉ việc trong vòng ba năm, quan chức giám sát không được tham gia các nghề nghiệp liên quan đến giám sát và công tác tư pháp mà có thể xảy ra xung đột lợi ích.]

[Sau khi nghỉ việc, quan chức giám sát không được làm người đại diện tố tụng hoặc luật sư bào chữa trong vụ án mà cơ quan giám sát từng thụ lý trừ khi là người giám hộ hoặc thân nhân của đương sự.]

[Sau khi bị khai trừ, quan chức giám sát không được làm người đại diện tố tụng hoặc luật sư bào chữa trong vụ án, trừ khi là người giám hộ hoặc thân nhân của đương sự.]

[Quan chức giám sát phải tuân thủ các quy định về quản lý người có trách nhiệm về việc vợ, con và con dâu/chồng kinh doanh, làm ăn, nếu vi phạm sẽ bị xử lý.]

[Người phối ngẫu, cha mẹ, con cái và con dâu/chồng của quan chức giám sát không được làm luật sư đại diện trong vụ án mà cơ quan giám sát nơi quan chức làm việc đang thụ lý, hoặc cung cấp các dịch vụ pháp lý có thu phí.]

Điều 52: Giám sát viên có các hành vi sau đây sẽ bị xử lý theo pháp luật; nếu cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

(1) Tham ô, hối lộ;

[Từ chối thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm giám sát, không phát hiện vấn đề cần phát hiện, hoặc phát hiện vấn đề nhưng không báo cáo, không xử lý, gây ảnh hưởng xấu...]

[Không được xử lý vấn đề liên quan mà không được phép, che giấu thông tin vụ án lớn, hoặc giữ lại, xử lý tài liệu liên quan...]

(4) Can thiệp vào công việc điều tra bằng quyền lực hoặc ảnh hưởng chức vụ để vụ lợi cá nhân;

(5) Đánh cắp hoặc tiết lộ thông tin điều tra, hoặc tiết lộ thông tin tố cáo, tình trạng tiếp nhận tố cáo và thông tin người tố cáo;

(6) Che giấu, giả mạo, sửa đổi, cố ý phá hủy bằng chứng hoặc tài liệu vụ án;

(7) Ép cung, mua cung, hoặc sỉ nhục, đánh đập, ngược đãi, tra tấn, biến tướng tra tấn đối với người bị điều tra hoặc người liên quan;

(8) Vi phạm quy định khi thực hiện biện pháp điều tra hoặc xử lý tài sản liên quan;

[Vi phạm quy định dẫn đến tai nạn trong quá trình điều tra hoặc che giấu, báo cáo sai sự thật, xử lý không đúng sau tai nạn...]

(10) Các hành vi phạm pháp chức vụ khác.

[Quan chức giám sát có các hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật khác, ảnh hưởng đến hình ảnh của đội ngũ giám sát, gây thiệt hại cho lợi ích quốc gia và nhân dân, phải chịu trách nhiệm tương ứng.]

[Quan chức giám sát bị nghi ngờ vi phạm kỷ luật và pháp luật, đã bị khởi tố điều tra, không nên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, phải tạm thời đình chỉ nhiệm vụ theo quyền hạn quản lý và quy trình.]

[Hệ thống trách nhiệm truy cứu của quan chức giám sát được thực hiện, những trường hợp lạm quyền hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm suốt đời hoặc bị trách nhiệm.]

[Nếu quan chức giám sát bị nghi ngờ vi phạm nghiêm trọng chức vụ, tội phạm chức vụ hoặc có sai sót nghiêm trọng trong xử lý vụ án, trách nhiệm của lãnh đạo có liên quan và nhân viên trực tiếp sẽ bị truy cứu.]

Chương VIII: Bảo vệ nghề nghiệp cho Giám sát viên

Điều 55: Ngoài các trường hợp sau, không được điều động Giám sát viên:

(1) Cần tránh nhiệm vụ theo quy định;

(2) Cần luân chuyển công tác theo quy định;

(3) Cần điều chỉnh công việc do thay đổi cơ cấu hoặc biên chế;

(4) Không phù hợp để tiếp tục làm việc giám sát do vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật;

(5) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 56: Tổ chức hoặc cá nhân nào cũng không được yêu cầu Giám sát viên thực hiện công việc vượt quá phạm vi trách nhiệm pháp luật.

[Quan chức giám sát có quyền từ chối và ghi chép đầy đủ, trung thực về bất kỳ sự can thiệp nào vào việc thực thi nhiệm vụ hợp pháp của mình; nếu có tình tiết vi phạm kỷ luật và pháp luật, các cơ quan có liên quan sẽ xử lý tùy theo mức độ nặng nhẹ.]

Điều 57: Dignity nghề nghiệp và an toàn cá nhân của Giám sát viên được pháp luật bảo vệ.

Tổ chức hoặc cá nhân nào cũng không được trả đũa Giám sát viên và người thân thích của họ.

[Nếu có hành vi trả thù, vu khống, phỉ báng, bạo lực, đe dọa hoặc quấy rối quan chức giám sát và người thân của họ, phải xử lý nghiêm khắc theo pháp luật.]

[Quan chức giám sát bị vu khống, bôi nhọ danh dự do thực thi nhiệm vụ hợp pháp, cơ quan giám sát phải phối hợp với các cơ quan liên quan để làm rõ sự thật, loại bỏ tác động tiêu cực và truy cứu trách nhiệm của các tổ chức hoặc cá nhân liên quan.]

[Nếu quan chức giám sát hoặc người thân của họ gặp nguy hiểm trong khi thực thi nhiệm vụ, cơ quan giám sát và công an phải áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết như bảo vệ cá nhân, cấm tiếp xúc với người cụ thể.]

[Quan chức giám sát thực hiện hệ thống lương theo quy định quốc gia, được hưởng phụ cấp hạng cấp giám sát, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm và các phúc lợi. Hệ thống lương và phụ cấp hạng cấp của giám sát sẽ do nhà nước quy định thêm.]

[Quan chức giám sát bị thương tật trong khi thi hành công vụ được hưởng chế độ ưu đãi thương tật theo quy định quốc gia. Người giám sát hy sinh hoặc qua đời trong khi thi hành công vụ, người thân được hưởng chế độ ưu đãi và ưu đãi.]

Điều 62: Sau khi nghỉ hưu, Giám sát viên được hưởng các khoản tiền hưu bổng và các đãi ngộ theo quy định của nhà nước.

Điều 63: Đối với hành vi xâm phạm quyền lợi của Giám sát viên do cơ quan nhà nước và nhân viên của nó, Giám sát viên có quyền khiếu nại.

Cơ quan thụ lý khiếu nại phải điều tra và xử lý theo pháp luật và thông báo kết quả điều tra và xử lý cho Giám sát viên kịp thời.

[Quan chức giám sát có quyền theo quy định yêu cầu phúc thẩm, phúc khảo hoặc khiếu nại nếu không hài lòng với quyết định kỷ luật, kỷ luật hoặc các quyết định nhân sự liên quan đến bản thân.]

[Nếu có sai sót trong việc kỷ luật, kỷ luật hoặc quyết định nhân sự đối với quan chức giám sát, phải sửa đổi kịp thời; nếu gây tổn hại danh dự, phải phục hồi danh dự, xóa bỏ ảnh hưởng, xin lỗi; nếu gây thiệt hại kinh tế, phải bồi thường. bóng đá nhà cái Đối với người trực tiếp tấn công, phải truy cứu trách nhiệm.

Chương IX: Điều khoản cuối cùng

[Các quyền, nghĩa vụ và hệ thống quản lý của quan chức giám sát, nếu có quy định trong luật này, áp dụng theo luật này; nếu không có quy định, áp dụng theo Luật Công chức và các luật liên quan khác.]

[Hệ thống giám sát của quân đội nhân dân Trung Quốc và Quân đội vũ trang nhân dân Trung Quốc thực hiện theo quy định của nhà nước và quân đội.]

Điều 68: Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.


Tin tức nóng
Phân loại tin tức