Cung cấp năng lực cho doanh nghiệp, hỗ trợ sự phát triển
Empower enterprises and help them grow
Luật miễn trừ của quốc gia nước ngoài của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nguồn gốc: Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Tác giả: Văn phòng Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Thời gian công bố: 2023-10-24 | 694 Lượt xem: | Chia sẻ:
(Được thông qua tại phiên họp thứ năm của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XIV vào ngày 1 tháng 9 năm 2023)


Luật miễn trừ của quốc gia nước ngoài của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(Được thông qua tại phiên họp thứ năm của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XIV vào ngày 1 tháng 9 năm 2023)

[Để hoàn thiện hệ thống miễn trừ quốc gia nước ngoài, làm rõ thẩm quyền của tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đối với các vụ việc dân sự liên quan đến quốc gia và tài sản nước ngoài, bảo vệ quyền lợi của các bên tranh tụng, duy trì chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia, thúc đẩy giao lưu hữu nghị quốc tế, dựa trên Hiến pháp, luật này được ban hành.]

quốc gia nước ngoài

(một) Quốc gia có chủ quyền nước ngoài;

(hai) Cơ quan nhà nước hoặc thành phần cấu thành của quốc gia có chủ quyền nước ngoài;

(ba) Tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền bởi quốc gia có chủ quyền nước ngoài để thực hiện các hoạt động dựa trên quyền lực chủ quyền được giao.

Điều 3: Quốc gia nước ngoài và tài sản của nó được hưởng miễn trừ tư pháp trước tòa án của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ngoại trừ trường hợp có quy định khác trong luật này.

[Trường hợp một quốc gia nước ngoài công khai chấp nhận thẩm quyền của tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa bằng cách này hoặc cách khác về một vấn đề cụ thể hoặc vụ kiện cụ thể, thì trong vụ kiện đó, quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ]

(một) Hiệp ước quốc tế;

(hai) Hợp đồng bằng văn bản;

(ba) Gửi tài liệu bằng văn bản tới tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa xử lý vụ việc;

(bốn) Gửi tài liệu bằng văn bản tới Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thông qua kênh ngoại giao;

(năm) Các phương thức khác công khai chấp nhận thẩm quyền của tòa án Cộng hòa Nhân dâ

[Trường hợp một quốc gia nước ngoài có một trong những tình huống sau đây sẽ được coi là đã chấp nhận thẩm quyền của tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đối với vấn đề hoặc vụ kiện cụ thể.]

(một) Là nguyên đơn nộp đơn kiện tại tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

[(ii) Tham gia như bị đơn trong vụ kiện mà tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thụ lý và đưa ra phản hồi hoặc đưa ra yêu cầu phản tố về nội dung thực chất của vụ kiện;]

(ba) Tham gia như bên thứ ba trong vụ kiện do tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thụ lý;

[(iv) Khi một cá nhân hoặc tổ chức đưa ra yêu cầu khởi kiện tại tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với tư cách là nguyên đơn hoặc bên thứ ba, nếu vụ kiện hoặc yêu cầu đó cùng liên quan đến mối quan hệ pháp luật hoặc sự kiện như vụ kiện mà quốc gia nước ngoài đó là bên liên quan, thì có thể đưa ra yêu cầu phản tố.]

[Nếu một quốc gia nước ngoài có tình huống theo quy định tại khoản (ii) của điều khoản trước nhưng có thể chứng minh rằng trước khi đưa ra phản hồi, họ không biết về bất kỳ sự kiện nào có thể yêu cầu miễn trừ, họ có thể yêu cầu miễn trừ thẩm quyền trong khoảng thời gian hợp lý kể từ khi biết hoặc phải biết về sự kiện đó.]

Điều 6: Trường hợp quốc gia nước ngoài có bất kỳ tình huống nào dưới đây, không coi là đã chấp nhận thẩm quyền của tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:

(một) Chỉ phản biện để bảo vệ quyền miễn trừ;

(hai) Đại diện của quốc gia nước ngoài xuất hiện tại tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa làm chứng;

(ba) Đồng ý áp dụng pháp luật của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong một vấn đề cụ thể hoặc vụ kiện nhất định.

[Đối với các vụ kiện phát sinh từ hoạt động thương mại giữa quốc gia nước ngoài và tổ chức hoặc cá nhân của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc các quốc gia khác, nếu hoạt động thương mại xảy ra trong lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc mặc dù xảy ra ngoài lãnh thổ nhưng ảnh hưởng trực tiếp trong lãnh thổ, thì quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ] sv88 comvn

[Hoạt động thương mại được hiểu là các hành vi thương mại mang tính chất kinh doanh liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ, đầu tư, cho vay, và các hành vi khác không liên quan đến quyền lực nhà nước. Tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa khi xác định một hành vi có phải là hoạt động thương mại hay không cần xem xét toàn diện bản chất và mục đích của hành vi đó.]

[Trường hợp hợp đồng giữa quốc gia nước ngoài và cá nhân nào đó để cung cấp lao động hoặc dịch vụ được thực hiện toàn bộ hoặc một phần trong lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, thì đối với vụ kiện phát sinh từ hợp đồng đó, quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ngoại trừ trường hợp có một trong những tình huống sau đây:] ca cuoc

(một) Việc nhận lao động hoặc dịch vụ từ cá nhân nhằm thực hiện chức năng đặc biệt của quyền lực chủ quyền của quốc gia nước ngoài;

[(ii) Người cung cấp lao động hoặc dịch vụ là đại diện ngoại giao, quan chức lãnh sự, nhân viên cơ quan đại diện quốc tế có quyền miễn trừ hoặc người có quyền miễn trừ liên quan khác;]

[(iii) Người cung cấp lao động hoặc dịch vụ có quốc tịch của quốc gia nước ngoài đó tại thời điểm khởi kiện và không có nơi cư trú thường xuyên tại lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;]

(bốn) Quốc gia nước ngoài này có thỏa thuận khác với Cộng hòa Nhân dâ

[Đối với các vụ kiện bồi thường phát sinh từ hành vi của quốc gia nước ngoài tại lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa gây ra thiệt hại về thân thể, tử vong hoặc tổn thất tài sản động sản hoặc bất động sản, quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ]

Điều 10: Đối với các vụ kiện về các vấn đề tài sản sau đây, quốc gia nước ngoài không được miễn trừ tư pháp trước tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:

(một) Mọi quyền lợi hoặc nghĩa vụ liên quan đến tài sản cố định thuộc lãnh thổ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa của quốc gia nước ngoài này;

[(ii) Quyền lợi hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc tặng quà, di chúc, thừa kế hoặc bất kỳ quyền lợi nào phát sinh từ việc không thừa kế tài sản của tài sản động sản hoặc bất động sản của quốc gia nước ngoài đó;]

[(iii) Khi quản lý tài sản tín thác, tài sản phá sản hoặc tiến hành thanh lý pháp nhân hoặc tổ chức phi pháp nhân liên quan đến quyền lợi hoặc nghĩa vụ của quốc gia nước ngoài đó.]

[Đối với các vụ kiện về vấn đề sở hữu trí tuệ dưới đây, quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:]

(một) Xác định quyền sở hữu và quyền lợi liên quan đến tài sản trí tuệ của quốc gia nước ngoài này được bảo hộ bởi pháp luật của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

[(ii) Quốc gia nước ngoài đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và quyền lợi liên quan được bảo hộ bởi pháp luật Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dâ ]

[Tranh chấp thương mại phát sinh giữa quốc gia nước ngoài và tổ chức hoặc cá nhân của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc các quốc gia khác, nếu được đưa ra trọng tài theo thỏa thuận bằng văn bản, hoặc quốc gia nước ngoài thông qua hình thức văn bản như hiệp ước đầu tư quốc tế đồng ý đưa tranh chấp đầu tư với tổ chức hoặc cá nhân của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc các quốc gia khác ra trọng tài, thì đối với các vấn đề cần xem xét bởi tòa án, quốc gia nước ngoài đó không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ]

(một) Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài;

(hai) Công nhận và thi hành phán quyết trọng tài;

(ba) Hủy bỏ phán quyết trọng tài;

(bốn) Các vấn đề khác do tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa xem xét theo quy định pháp luật đối với trọng tài.

Điều 13: Tài sản của quốc gia nước ngoài được miễn trừ các biện pháp cưỡng chế tư pháp trước tòa án Cộng hòa Nhân dâ

Việc quốc gia nước ngoài chấp nhận thẩm quyền của tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không được coi là từ bỏ quyền miễn trừ biện pháp cưỡng chế tư pháp.

[Tài sản của quốc gia nước ngoài trong lãnh thổ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không được miễn trừ biện pháp cưỡng chế tư pháp trong các trường hợp sau đây:]

[(i) Quốc gia nước ngoài từ bỏ miễn trừ biện pháp cưỡng chế tư pháp bằng cách ký kết hiệp ước quốc tế, thỏa thuận bằng văn bản hoặc gửi văn bản bằng đường ngoại giao tới tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;]

(hai) Tài sản của quốc gia nước ngoài đã được phân bổ hoặc chỉ định riêng để thực hiện biện pháp cưỡng chế tư pháp;

[(iii) Áp dụng biện pháp cưỡng chế tư pháp đối với tài sản của quốc gia nước ngoài nằm trong lãnh thổ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sử dụng cho hoạt động thương mại và liên quan đến vụ kiện để thực thi phán quyết hoặc quyết định có hiệu lực của tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ]

Điều 15: Tài sản của quốc gia nước ngoài sau đây không được coi là tài sản thương mại theo khoản 3 Điều 14 của luật này:

[(i) Tài sản phục vụ hoặc dự định phục vụ công vụ của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, đoàn đặc phái viên, đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế hoặc đoàn tham dự hội nghị quốc tế, bao gồm tiền trong tài khoản ngân hàng;]

(hai) Tài sản mang tính chất quân sự hoặc được sử dụng hoặc có ý định sử dụng cho mục đích quân sự;

[(iii) Tài sản của ngân hàng trung ương hoặc cơ quan tài chính quản lý như ngân hàng trung ương của quốc gia và khu vực kinh tế tích hợp quốc tế, bao gồm tiền mặt, giấy tờ có giá trị, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có giá trị, dự trữ ngoại tệ, dự trữ vàng, cũng như bất động sản và các tài sản khác thuộc ngân hàng trung ương hoặc cơ quan tài chính quản lý như ngân hàng trung ương. ca cuoc the thao

(bốn) Phần thuộc di sản văn hóa hoặc tài liệu quốc gia và không được bán hoặc có ý định bán;

(năm) Các vật phẩm có giá trị khoa học, văn hóa, lịch sử được trưng bày và không được bán hoặc có ý định bán;

(sáu) Tài sản khác mà tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho rằng không được coi là dùng cho hoạt động thương mại.

[Đối với các vụ án dân sự liên quan đến quốc gia nước ngoài và tài sản của nó, nếu không có quy định cụ thể trong luật này, thì áp dụng các quy định của luật tố tụng dân sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các luật liên quan khác.]

[Viện kiểm sát nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sẽ tiến hành việc giao nộp giấy triệu tập hoặc các tài liệu tố tụng khác theo cách sau đây:]

(một) Cách thức quy định trong hiệp ước quốc tế mà quốc gia nước ngoài này ký kết hoặc tham gia cùng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

(hai) Phương thức khác mà quốc gia nước ngoài này chấp nhận và pháp luật của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không cấm.

[Nếu không thể hoàn thành việc giao nộp bằng cách trên, có thể gửi qua ngoại giao thư đến cơ quan ngoại giao của quốc gia nước ngoài, ngày gửi ngoại giao thư được coi là ngày hoàn thành việc giao nộp.]

[Tài liệu tố tụng được giao nộp theo quy định tại khoản (i) và (ii) của điều khoản này phải đính kèm bản dịch sang ngôn ngữ của quốc gia nước ngoài đó theo hiệp ước quốc tế mà quốc gia nước ngoài đó và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã ký kết hoặc cù Nếu không có hiệp ước quốc tế tương ứng, bản dịch sang ngôn ngữ chính thức của quốc gia nước ngoài đó phải được đính kèm.]

[Khi giao nộp bản sao đơn khởi kiện, tòa án cũng phải thông báo cho quốc gia nước ngoài rằng họ có ba tháng kể từ ngày nhận bản sao đơn khởi kiện để nộp bản trả lời.]

Sau khi quốc gia nước ngoài phản biện về vấn đề thực thể trong vụ kiện chống lại nó, không được phản đối về cách thức giao tài liệu tố tụng nữa.

[Sau khi hoàn thành việc giao nộp, nếu quốc gia nước ngoài không xuất hiện tại tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong thời hạn chỉ định, tòa án phải chủ động xác minh xem quốc gia nước ngoài đó có được miễn trừ thẩm quyền hay không. Đối với các vụ án mà quốc gia nước ngoài không được miễn trừ trước tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, tòa án có thể ra phán quyết vắng mặt, nhưng phải đợi sáu tháng kể từ ngày giao tài liệu tố tụng.]

Tòa án Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phải giao phán quyết vắng mặt đối với quốc gia nước ngoài theo quy định tại Điều 17 của luật này.

[Thời hạn kháng cáo đối với phán quyết vắng mặt của tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đối với quốc gia nước ngoài là sáu tháng, bắt đầu từ ngày phán quyết được giao.]

[Phòng Ngoại giao của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đưa ra chứng cứ về các vấn đề liên quan đến hành vi quốc gia trong các trường hợp sau, tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phải chấp nhận.]

quốc gia có chủ quyền nước ngoài

(hai) Công hàm ngoại giao theo Điều 17 của luật này có được gửi hay chưa và thời điểm gửi;

(ba) Các vấn đề thực tế khác liên quan đến hành vi của quốc gia.

[Với các vấn đề khác liên quan đến công tác ngoại giao và lợi ích quốc gia lớn, Phòng Ngoại giao của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có thể đưa ra ý kiến với tòa án nhân dân Cộng hòa Nhân dâ ]

[Luật này không ảnh hưởng đến đặc quyền và miễn trừ của đại diện ngoại giao, lãnh sự, đoàn đặc phái viên, đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế, đoàn tham dự hội nghị quốc tế và các nhân viên liên quan theo luật pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hiệp ước quốc tế mà Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký kết hoặ ]

[Luật này không ảnh hưởng đến đặc quyền và miễn trừ của nguyên thủ quốc gia, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng ngoại giao và các quan chức có địa vị tương đương khác theo luật pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, hiệp ước quốc tế mà Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký kết hoặc tham gia, cũng như các thói quen quốc tế.]

[Trường hợp một quốc gia nước ngoài cấp cho Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và tài sản của mình mức độ miễn trừ thấp hơn quy định của luật này, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sẽ áp dụng nguyên tắc đối xử ngang hàng.]

[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký kết hoặc tham gia các hiệp ước quốc tế có quy định khác với luật này, thì áp dụng quy định của hiệp ước quốc tế, trừ khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tuyên bố giữ lại các điều khoản.]

Điều 23: Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.


Tin tức nóng
Phân loại tin tức