Cung cấp năng lực cho doanh nghiệp, hỗ trợ sự phát triển
Empower enterprises and help them grow
Điều lệ thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Cộng hòa Nhân dâ
Nguồn gốc: Tổng cục Thuế Quốc gia | Tác giả: Tổng cục Thuế Quốc gia | Thời gian công bố: 2019-04-23 | 8378 Lượt xem: | Chia sẻ:

Hiệu lực toàn văn Ngày ban hành: 2019-4-23

[Ngày 28 tháng 11 năm 2007, Hội đồng Nhà nước đã thông qua tại phiên họp lần thứ 197, và ngày 23 tháng 4 năm 2019, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã ban hành Sắc lệnh số 714.]

Điều lệ thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Cộng hòa Nhân dâ

Chương I: Điều khoản chung

[Điều 1: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là Luật Thuế), quy định chi tiết này được xây dựng.]

[Điều 2: Cá nhân sở hữu độc lập và công ty hợp danh theo Điều 1 của Luật Thuế, bao gồm các cá nhân sở hữu độc lập và công ty hợp danh thành lập theo luật pháp và quy định hành chính của Trung Quốc.]

[Điều 3: Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật trong nước theo Điều 2 của Luật Thuế bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, hội đoàn và các tổ chức khác có thu nhập được thành lập theo luật pháp và quy định hành chính của Trung Quốc.]

[Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài (khu vực) theo Điều 2 của Luật Thuế bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài (khu vực) và các tổ chức khác có thu nhập.]

[Điều 4: Thực tế quản lý cơ quan, theo Điều 2 của Luật Thuế, là cơ quan thực hiện quản lý và kiểm soát toàn diện và thực chất đối với hoạt động kinh doanh, nhân sự, sổ sách và tài sản của doanh nghiệp.]

[Điều 5: Theo Điều 2 của Luật Thuế, các cơ sở hoặc địa điểm ở trong nước bao gồm các cơ sở hoặc địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh trong nước, bao gồm:...]

(i) Cơ quan quản lý, cơ quan kinh doanh, cơ sở hoạt động;

(ii) Nhà máy, trang trại, địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên;

(iii) Địa điểm cung cấp dịch vụ;

(iv) Địa điểm thực hiện các công việc xây dựng, lắp đặt, lắp ráp, sửa chữa, thăm dò;

(v) Các địa điểm khác thực hiện các hoạt động sản xuấ

[Nếu một doanh nghiệp không cư trú ủy quyền đại lý kinh doanh để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nước, bao gồm ký kết hợp đồng thường xuyên hoặc lưu trữ và giao hàng hóa, thì đại lý kinh doanh này được coi là cơ sở hoặc địa điểm của doanh nghiệp không cư trú trong nước.]

[Điều 6: Thu nhập theo Điều 3 của Luật Thuế bao gồm thu nhập từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản, cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư quyền sở hữu, lãi suất, tiền thuê, phí bản quyền, quà tặng và các loại thu nhập khác.]

Điều 7: Thu nhập từ trong và ngoài lãnh thổ được quy định theo nguyên tắc sau đây trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp điều khoản thứ ba:

(i) Thu nhập từ bán hàng được xác định dựa trên nơi diễn ra hoạt động giao dịch;

(ii) Thu nhập từ cung cấp dịch vụ được xác định dựa trên nơi thực hiện dịch vụ;

[Tiền thu từ chuyển nhượng tài sản: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản xác định theo nơi ở của bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản di động xác định theo nơi ở của doanh nghiệp hoặc cơ sở hoặc địa điểm chuyển nhượng tài sản di động, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản đầu tư quyền sở hữu xác định theo nơi ở của doanh nghiệp bị đầu tư.]

(iv) Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư vốn góp được xác định dựa trên nơi của doanh nghiệp phân phối thu nhập;

[Tiền thu từ lãi suất, tiền thuê và phí bản quyền xác định theo nơi ở của doanh nghiệp hoặc cơ sở hoặc địa điểm chịu trách nhiệm hoặc thanh toán tiền thu nhập, hoặc xác định theo nơi ở của cá nhân chịu trách nhiệm hoặc thanh toán tiền thu nhập.]

(vi) Các loại thu nhập khác sẽ được xác định bởi Bộ Tài chính và cơ quan thuế thuộc Hội đồng Nhà nước.

[Điều 7: Liên hệ thực tế theo Điều 2 của Luật Thuế bao gồm cổ phần, nợ mà doanh nghiệp không cư trú có quyền sở hữu dựa trên đó thu nhập, cũng như việc sở hữu, quản lý và kiểm soát tài sản khác dựa trên đó thu nhập được xác định.]

Chương II: Thu nhập chịu thuế

Mục I: Quy định chung

[Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp tính theo nguyên tắc quyền hạn và nghĩa vụ xảy ra, thu nhập và chi phí thuộc về kỳ hiện tại, dù khoản tiền có thu hay chi, đều được tính là thu nhập và chi phí của kỳ hiện tại; thu nhập và chi phí không thuộc về kỳ hiện tại, ngay cả khi khoản tiền đã thu hoặc chi trong kỳ hiện tại, đều không được tính là thu nhập và chi phí của kỳ hiện tại. ca cuoc Trừ khi có quy định khác của điều lệ này hoặc cơ quan tài chính và thuế của Quốc vụ viện.

[Điều 10: Mất mát theo Điều 5 của Luật Thuế là số tiền nhỏ hơn không sau khi doanh nghiệp tính tổng thu nhập của mỗi kỳ thuế trừ đi thu nhập không chịu thuế, thu nhập miễn thuế và các khoản khấu trừ theo quy định của Luật Thuế và điều lệ này.]

[Điều 11: Thu nhập từ thanh lý theo Điều 55 của Luật Thuế là chênh lệch giữa giá trị thanh lý thực tế hoặc giá bán của tất cả tài sản của doanh nghiệp và giá trị tài sản, chi phí thanh lý và các khoản thuế liên quan.]

[Thu nhập từ tài sản còn lại mà nhà đầu tư nhận được từ doanh nghiệp bị thanh lý, trong đó phần tương ứng từ lợi nhuận chưa phân phối tích lũy và quỹ dự trữ tích lũy của doanh nghiệp bị thanh lý phải được phân phối, được coi là thu nhập cổ tức; phần còn lại sau khi trừ đi thu nhập cổ tức phải được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng tài sản đầu tư hoặc thua lỗ.]

Mục II: Thu nhập

[Điều 12: Tiền thu nhập tiền tệ theo Điều 6 của Luật Thuế bao gồm tiền mặt, tiền gửi, khoản phải thu, giấy tờ có giá trị, trái phiếu đầu tư chuẩn bị giữ đến hết hạn và miễn trừ nợ.]

[Tiền thu nhập phi tiền tệ theo Điều 6 của Luật Thuế bao gồm tài sản cố định, tài sản sinh học, tài sản vô hình, đầu tư cổ phần, hàng tồn kho, trái phiếu đầu tư không chuẩn bị giữ đến hết hạn, lao động và các quyền lợi liên quan.]

[Điều 13: Thu nhập từ phi tiền tệ mà doanh nghiệp nhận được theo Điều 6 của Luật Thuế phải được xác định giá trị thu nhập bằng giá trị công bằng.]

Giá trị thị trường được đề cập trong khoản trước đó là giá trị xác định theo giá thị trường.

[Điều 14: Thu nhập từ bán hàng theo mục (i) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, nguyên liệu thô, bao bì, hàng tiêu hao thấp và các hàng tồn kho khác.]

[Điều 15: Thu nhập từ cung cấp dịch vụ theo mục (ii) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc thực hiện các hoạt động xây dựng, sửa chữa, vận tải, kho bãi, bảo hiểm tài chính, viễn thông, tư vấn, văn hóa thể thao, nghiên cứu khoa học, dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, ăn uống lưu trú, môi giới, y tế, dịch vụ cộng đồng, du lịch, giải trí, chế biến và các hoạt động dịch vụ lao động khác. ca cuoc the thao

[Điều 16: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản theo mục (iii) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản cố định, tài sản sinh học, tài sản vô hình, cổ phần và nợ.]

[Điều 17: Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư quyền sở hữu theo mục (iv) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc đầu tư quyền sở hữu của doanh nghiệp từ doanh nghiệp được đầu tư.]

[Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư quyền sở hữu, trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, sẽ được xác nhận là thu nhập đạt được vào ngày doanh nghiệp được đầu tư quyết định phân phối lợi nhuận.]

[Điều 18: Thu nhập từ lãi suất theo mục (v) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc cung cấp vốn cho người khác sử dụng nhưng không cấu thành đầu tư quyền sở hữu hoặc từ việc người khác chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất vay, lãi suất trái phiếu, lãi suất nợ.]

Thu nhập từ lãi được xác nhận khi ngày mà bên vay phải trả lãi theo hợp đồng được xác định.

[Điều 19: Thu nhập từ tiền thuê theo mục (vi) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc cung cấp quyền sử dụng tài sản cố định, bao bì hoặc các tài sản hữu hình khác.]

Thu nhập từ thuê được xác nhận khi ngày mà bên thuê phải trả tiền thuê theo hợp đồng được xác định.

[Điều 20: Thu nhập từ phí bản quyền theo mục (vii) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc cung cấp quyền sử dụng sáng chế, công nghệ không có bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền và các quyền đặc biệt khác.]

[Thu nhập từ phí bản quyền xác định vào ngày theo hợp đồng mà người sử dụng quyền đặc biệt phải trả phí sử dụng đặc biệt.]

[Điều 21: Thu nhập từ quà tặng theo mục (viii) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập từ việc nhận các tài sản tiền tệ hoặc phi tiền tệ từ các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác một cách miễn phí.]

Thu nhập từ quà tặng được xác nhận khi ngày nhận tài sản tặng được xác định.

[Điều 22: Thu nhập khác theo mục (ix) của Điều 6 của Luật Thuế là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được ngoài các loại thu nhập được quy định từ mục (i) đến mục (viii) của Điều 6 của Luật Thuế, bao gồm thu nhập từ dư thừa tài sản, tiền cọc bao bì quá hạn, khoản nợ không thể đòi được, khoản nợ xấu đã xử lý nhưng sau đó thu hồi được, thu nhập từ tái cấu trúc nợ, thu nhập từ trợ cấp, thu nhập từ vi phạm hợp đồng, lợi nhuận từ hoán đổi ngoại tệ. bóng đá nhà cái

Điều 23: Các hoạt động sản xuất kinh doanh sau đây của doanh nghiệp có thể xác nhận thu nhập từng kỳ:

(i) Bán hàng theo phương thức trả chậm, xác nhận thu nhập theo ngày thanh toán theo hợp đồng;

[(ii) Doanh nghiệp nhận ủy thác chế tạo thiết bị lớn, tàu biển, máy bay, hoặc tham gia các hoạt động xây dựng, lắp ráp công trình hoặc cung cấp các dịch vụ khác, kéo dài hơn 12 tháng, xác định thu nhập đạt được dựa trên tiến độ hoàn thành hoặc khối lượng công việc hoàn thành trong năm thuế.]

[Điều 24: Thu nhập từ phương thức chia sản phẩm xác định vào ngày doanh nghiệp nhận sản phẩm chia, giá trị thu nhập tính bằng giá trị công bằng của sản phẩm.]

[Khi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch không tiền tệ, hoặc sử dụng hàng hóa, tài sản hoặc lao động cho việc quyên góp, thanh toán nợ, tài trợ, gây quỹ, quảng cáo, mẫu thử, phúc lợi cho nhân viên hoặc phân phối lợi nhuận, cần xem như bán hàng hóa, chuyển nhượng tài sản hoặc cung cấp lao động, trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện.]

[Điều 26: Quỹ ngân sách do chính phủ cấp theo mục (i) của Điều 7 của Luật Thuế là quỹ tài chính mà chính phủ các cấp cấp cho các tổ chức sự nghiệp và xã hội trong phạm vi quản lý ngân sách, trừ khi có quy định khác của Quốc vụ viện và Bộ Tài chính Quốc vụ viện.]

[Phí hành chính và sự nghiệp theo mục (ii) của Điều 7 của Luật Thuế là phí được thu theo quy định pháp luật và các quy định khác, theo trình tự được Quốc vụ viện phê duyệt, trong việc thực hiện quản lý công cộng và cung cấp các dịch vụ công cụ thể cho công dân, pháp nhân hoặc các tổ chức khác.]

[Quỹ tài chính thuộc chính phủ theo mục (ii) của Điều 7 của Luật Thuế là quỹ tài chính do doanh nghiệp thu theo pháp luật và quy định hành chính khác, với mục đích sử dụng đặc thù.]

[Thu nhập không chịu thuế theo mục (iii) của Điều 7 của Luật Thuế là thu nhập doanh nghiệp nhận được từ nguồn quỹ tài chính đặc thù có mục đích sử dụng được quy định bởi Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện và được Quốc vụ viện phê duyệt.]

Mục III: Chi phí khấu trừ

Điều 27: Chi phí liên quan trực tiếp đến việc thu nhập được xác định theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp điều khoản thứ tám.

[Chi phí hợp lý theo Điều 8 của Luật Thuế là chi phí phù hợp với các hoạt động kinh doanh thông thường và phải được ghi nhận vào lợi nhuận hoặc chi phí liên quan của kỳ hiện tại.]

[Chi phí phát sinh của doanh nghiệp phải được phân biệt giữa chi phí lợi nhuận và chi phí vốn. Chi phí lợi nhuận được trừ trực tiếp trong kỳ phát sinh; chi phí vốn phải được phân bổ dần hoặc ghi vào chi phí liên quan của tài sản, không được trừ trực tiếp trong kỳ phát sinh.]

[Chi phí hoặc tài sản hình thành từ việc sử dụng thu nhập không chịu thuế không được trừ hoặc tính khấu hao, phân bổ tương ứng.]

[Trừ khi có quy định khác của Luật Thuế và điều lệ này, các chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp, bao gồm chi phí, thuế, tổn thất và các khoản chi khác, không được trừ trùng lặp.]

[Điều 29: Chi phí theo Điều 8 của Luật Thuế là các chi phí mà doanh nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí kinh doanh khác và các khoản chi tiêu khác.]

[Điều 30: Phí theo Điều 8 của Luật Thuế là các chi phí mà doanh nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính, trừ các chi phí đã tính vào chi phí.]

[Điều 31: Thuế theo Điều 8 của Luật Thuế là các khoản thuế mà doanh nghiệp phát sinh ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng được phép khấu trừ.]

[Điều 32: Thất thoát theo Điều 8 của Luật Thuế là các khoản thất thoát mà doanh nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm thất thoát tài sản cố định và hàng tồn kho, mất mát, phá hủy tài sản, thua lỗ từ việc chuyển nhượng tài sản, khoản nợ xấu, thua lỗ từ các khoản nợ không thu hồi được do thiên tai và các yếu tố bất khả kháng khác và các khoản thất thoát khác.]

[Thất thoát của doanh nghiệp, sau khi trừ đi khoản bồi thường trách nhiệm và tiền bồi thường bảo hiểm, được trừ theo quy định của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện.]

[Tài sản đã được xử lý như là thất thoát, nếu sau này doanh nghiệp thu hồi toàn bộ hoặc một phần trong các kỳ thuế sau, phải được tính vào thu nhập của kỳ hiện tại.]

[Điều 33: Các khoản chi khác theo Điều 8 của Luật Thuế là các khoản chi liên quan hợp lý khác mà doanh nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài chi phí, thuế và thất thoát.]

Điều 34: Chi phí lương và tiền lương hợp lý được phép khấu trừ.

[Điều khoản này quy định lương và tiền công, là mọi khoản trả bằng tiền mặt hoặc phi tiền mặt mà doanh nghiệp trả cho nhân viên làm việc hoặc làm việc trong doanh nghiệp trong từng kỳ thuế, bao gồm lương cơ bản, thưởng, phụ cấp, phụ phí, tiền thưởng cuối năm, tiền làm thêm giờ và các khoản chi phí khác liên quan đến việc làm việc hoặc nhận việc của nhân viên.]

[Doanh nghiệp theo quy định của cơ quan chủ quản quốc gia hoặc chính quyền tỉnh thành đóng góp bảo hiểm hưu trí cơ bản, bảo hiểm y tế cơ bản, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm sinh sản, bảo hiểm nhà ở theo tiêu chuẩn quy định, được trừ.]

[Bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm y tế bổ sung do doanh nghiệp trả cho nhà đầu tư hoặc nhân viên, trong phạm vi và tiêu chuẩn do Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện quy định, được trừ.]

[Điều 36: Ngoài các khoản bảo hiểm nhân thân doanh nghiệp phải trả theo quy định quốc gia cho các công nhân lao động đặc thù và các loại bảo hiểm thương mại được phép trừ theo quy định của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, các khoản bảo hiểm thương mại do doanh nghiệp trả cho nhà đầu tư hoặc nhân viên không được trừ.]

Điều 37: Chi phí lãi vay hợp lý phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được phép khấu trừ.

[Chi phí vay để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, tài sản vô hình và hàng tồn kho sau 12 tháng trở lên mới đạt trạng thái sẵn sàng để bán được tính là chi phí vốn và được tính vào chi phí liên quan của tài sản theo quy định của điều lệ này.]

Điều 38: Các khoản chi phí lãi vay sau đây được phép khấu trừ:

[(i) Chi phí lãi vay từ việc vay của doanh nghiệp không tài chính với doanh nghiệp tài chính, chi phí lãi vay từ các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tài chính và chi phí lãi vay từ các giao dịch cho vay giữa các doanh nghiệp không tài chính, chi phí lãi vay từ việc phát hành trái phiếu được chấp thuận của doanh nghiệp.]

[(ii) Chi phí lãi vay từ việc vay của doanh nghiệp không tài chính với doanh nghiệp không tài chính, phần không vượt quá số tiền tính theo lãi suất cho vay cùng loại của doanh nghiệp tài chính.]

[Điều 39: Khi thực hiện các giao dịch tiền tệ và khi kết thúc năm thuế, khi tài sản và nợ tiền tệ bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang nhân dân tệ theo tỷ giá trung bình hối đoái cuối kỳ, các khoản lỗ hối đoái, trừ khi đã tính vào chi phí liên quan của tài sản và phần liên quan đến việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông, được trừ.]

Điều 40: Chi phí phúc lợi cho nhân viên không vượt quá 14% tổng số lương và tiền thưởng được phép khấu trừ.

Điều 41: Chi phí công đoàn không vượt quá 2% tổng số lương và tiền thưởng được phép khấu trừ.

[Điều 42: Trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, chi phí giáo dục và đào tạo nhân viên không vượt quá 2.5% tổng tiền lương và tiền công, được trừ; phần vượt quá có thể được trừ trong các kỳ thuế sau.]

[Điều 43: Chi phí tiếp khách kinh doanh của doanh nghiệp, tính theo 60% số tiền phát sinh, nhưng không vượt quá 5‰ doanh thu bán hàng (doanh thu kinh doanh) của năm.]

[Điều 44: Chi phí quảng cáo và tuyên truyền kinh doanh của doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, phần không vượt quá 15% doanh thu bán hàng (doanh thu kinh doanh) của năm, được trừ; phần vượt quá có thể được trừ trong các kỳ thuế sau.]

[Chi phí đặc biệt doanh nghiệp trích lập theo quy định pháp luật hoặc hành chính để bảo vệ môi trường, phục hồi sinh thái, được trừ. Nếu chi phí đặc biệt này thay đổi mục đích sử dụng, không được trừ.]

Điều 46: Phí bảo hiểm tài sản được nộp theo quy định được phép khấu trừ.

[Điều 47: Chi phí thuê tài sản cố định của doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ, tính theo phương thức sau:...]

(i) Chi phí thuê tài sản cố định theo cách cho thuê kinh doanh được khấu trừ đều đặn theo thời hạn thuê;

[(ii) Chi phí thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê tài chính, phần chi phí thuê tạo thành giá trị tài sản cho thuê tài chính phải được khấu hao và khấu trừ dần.]

Điều 48: Chi phí bảo vệ lao động hợp lý được phép khấu trừ.

[Điều 49: Chi phí quản lý giữa các doanh nghiệp, chi phí thuê giữa các cơ sở kinh doanh nội bộ và chi phí sử dụng quyền đặc biệt giữa các cơ sở kinh doanh nội bộ, không được trừ.]

[Điều 50: Cơ sở kinh doanh hoặc địa điểm trong nước của doanh nghiệp không cư trú, đối với các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc địa điểm ở nước ngoài của tổng công ty, nếu có thể cung cấp chứng cứ rõ ràng về phạm vi, định mức, cơ sở và phương pháp phân bổ chi phí do tổng công ty xuất bản và phân bổ hợp lý, được trừ.]

[Điều 51: Quyên góp từ thiện theo Điều 9 của Luật Thuế là việc doanh nghiệp quyên góp thông qua các tổ chức từ thiện hoặc cơ quan chính phủ cấp quận huyện trở lên, sử dụng cho các hoạt động từ thiện và sự nghiệp công cộng phù hợp với pháp luật.]

[Điều 52: Tổ chức từ thiện và các tổ chức khác theo Điều 51 của điều lệ này là các tổ chức từ thiện và các tổ chức khác cùng lúc đáp ứng các điều kiện sau đây:...]

(i) Đã đăng ký theo pháp luật, có tư cách pháp nhân;

(ii) Có mục đích phát triển sự nghiệp từ thiện và không vì mục đích lợi nhuận;

(iii) Toàn bộ tài sản và tăng trưởng của tài sản thuộc quyền sở hữu của pháp nhân này;

(iv) Thu nhập và thặng dư hoạt động chủ yếu được sử dụng cho các sự nghiệp phù hợp với mục tiêu thành lập của pháp nhân;

(v) Tài sản còn lại sau khi kết thúc hoạt động không thuộc về bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh nào;

(vi) Không kinh doanh các hoạt động không liên quan đến mục tiêu thành lập;

(vii) Có hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh;

(viii) Người đóng góp không tham gia bất kỳ hình thức nào vào việc phân phối tài sản của pháp nhân;

(ix) Các điều kiện khác do Bộ Tài chính, cơ quan thuế thuộc Hội đồng Nhà nước và các cơ quan đăng ký quản lý khác quy định.

[Điều 53: Chi phí quyên góp từ thiện trong năm hiện tại và từ các năm trước, phần không vượt quá 12% lợi nhuận ròng của năm, được trừ.]

Lợi nhuận hàng năm, theo quy định của hệ thống kế toán quốc gia, là lợi nhuận kế toán hàng năm mà doanh nghiệp tính toán theo.

[Điều 54: Chi phí tài trợ theo mục (vi) của Điều 10 của Luật Thuế là các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không phải là chi phí quảng cáo.]

[Điều 55: Chi phí dự phòng không được xác định theo quy định của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, bao gồm các khoản dự phòng giảm giá tài sản, dự phòng rủi ro và các khoản dự phòng khác.]

Mục IV: Xử lý thuế đối với tài sản

[Tài sản của doanh nghiệp, bao gồm tài sản cố định, tài sản sinh học, tài sản vô hình, chi phí dài hạn, tài sản đầu tư, hàng tồn kho, được tính giá trị thuế theo giá gốc lịch sử.]

Giá trị lịch sử được đề cập trong khoản trước đó là chi phí thực tế xảy ra khi doanh nghiệp thu được tài sản này.

[Trong thời gian doanh nghiệp nắm giữ tài sản, sự gia tăng hoặc giảm giá trị tài sản, trừ khi có quy định riêng của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện cho phép công nhận tổn thất hoặc lợi nhuận, không được điều chỉnh giá trị thuế của tài sản.]

[Điều 57: Tài sản cố định theo Điều 11 của Luật Thuế là tài sản phi tiền tệ mà doanh nghiệp sở hữu để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, cho thuê hoặc quản lý kinh doanh, sử dụng thời gian hơn 12 tháng, bao gồm nhà cửa, tòa nhà, máy móc, thiết bị vận tải và các thiết bị khác liên quan đến hoạt động sản xuấ ]

Điều 58: Tài sản cố định được xác định giá trị thuế theo phương pháp sau:

[(i) Tài sản cố định mua ngoài, giá mua và các khoản thuế liên quan và các chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng được tính là giá trị thuế.]

(ii) Tài sản cố định tự xây dựng, giá trị thuế xác định bằng chi phí phát sinh trước khi kết thúc thanh toán;

[(iii) Tài sản cố định thuê tài chính, tổng số tiền thanh toán theo hợp đồng thuê và các chi phí liên quan mà người thuê phải chịu trong quá trình ký kết hợp đồng thuê được tính là giá trị thuế; nếu không có tổng số tiền thanh toán theo hợp đồng, giá trị công bằng của tài sản và các chi phí liên quan trong quá trình ký kết hợp đồng thuê được tính là giá trị thuế.]

(iv) Tài sản cố định được phát hiện trong quá trình kiểm kê, giá trị thuế xác định bằng giá trị tái tạo hoàn toàn của tài sản cố định cùng loại;

[(v) Tài sản cố định nhận từ tặng, đầu tư, trao đổi tài sản phi tiền tệ, tái cấu trúc nợ, giá trị công bằng của tài sản và các khoản thuế liên quan phải được tính là giá trị thuế.]

[(vi) Tài sản cố định cải tạo, ngoài các khoản chi phí cải tạo theo Điều 13 của Luật Thuế mục (i) và (ii), giá trị cải tạo tăng thêm được tính là giá trị thuế.]

Điều 59: Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo phương pháp đường thẳng được phép khấu trừ.

[Doanh nghiệp phải tính khấu hao từ tháng tiếp theo bắt đầu sử dụng tài sản cố định; tài sản cố định ngừng sử dụng phải ngừng tính khấu hao từ tháng tiếp theo dừng sử dụng.]

[Doanh nghiệp phải xác định giá trị khấu hao dự kiến của tài sản cố định dựa trên tính chất và tình trạng sử dụng. Giá trị khấu hao dự kiến của tài sản cố định đã được xác định không được thay đổi.]

Điều 60: Trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và cơ quan thuế thuộc Hội đồng Nhà nước, thời gian khấu hao tối thiểu cho tài sản cố định như sau:

(i) Nhà cửa và công trình kiến trúc, 20 năm;

(ii) Máy bay, tàu hỏa, tàu biển, máy móc, thiết bị và các thiết bị sản xuất khác, 10 năm;

(iii) Công cụ, dụng cụ, đồ nội thất liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, 5 năm;

(iv) Phương tiện vận tải khác ngoài máy bay, tàu hỏa, tàu biển, 4 năm;

(v) Thiết bị điện tử, 3 năm.

[Điều 61: Đối với các doanh nghiệp khai thác dầu mỏ, khí đốt và các tài nguyên khoáng sản khác, chi phí và phương pháp khấu hao, khấu hao tài sản cố định trước khi bắt đầu sản xuất thương mại được quy định riêng bởi Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện.]

Điều 62: Tài sản sinh học sản xuất được xác định giá trị thuế theo phương pháp sau:

(i) Tài sản sinh học sản xuất mua ngoài thị trường, giá trị thuế xác định bằng giá mua cộng với các khoản thuế liên quan;

[(ii) Tài sản sinh học sản xuất nhận từ tặng, đầu tư, trao đổi tài sản phi tiền tệ, tái cấu trúc nợ, giá trị công bằng của tài sản và các khoản thuế liên quan phải được tính là giá trị thuế.]

[Tài sản sinh học sản xuất được quy định trong điều khoản này là tài sản sinh học mà doanh nghiệp sở hữu để sản xuất nông sản, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê, bao gồm rừng kinh tế, rừng đốt, gia súc và thú làm việc.]

Điều 63: Chi phí khấu hao tài sản sinh học sản xuất tính theo phương pháp đường thẳng được phép khấu trừ.

[Doanh nghiệp phải tính khấu hao từ tháng tiếp theo bắt đầu sử dụng tài sản sinh học sản xuất; tài sản sinh học sản xuất ngừng sử dụng phải ngừng tính khấu hao từ tháng tiếp theo dừng sử dụng.]

[Doanh nghiệp phải xác định giá trị khấu hao dự kiến của tài sản sinh học sản xuất dựa trên tính chất và tình trạng sử dụng. Giá trị khấu hao dự kiến của tài sản sinh học sản xuất đã được xác định không được thay đổi.]

Điều 64: Thời gian khấu hao tối thiểu cho tài sản sinh học sản xuất như sau:

(i) Tài sản sinh học sản xuất cây gỗ, 10 năm;

(ii) Tài sản sinh học sản xuất động vật, 3 năm.

[Điều 65: Tài sản vô hình theo Điều 12 của Luật Thuế là tài sản phi tiền tệ không có hình thái vật lý mà doanh nghiệp sở hữu để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, cho thuê hoặc quản lý kinh doanh, bao gồm bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, quyền sử dụng đất, công nghệ không bằng sáng chế và uy tín thương hiệu.]

Điều 66: Tài sản vô hình được xác định giá trị thuế theo phương pháp sau:

[(i) Tài sản vô hình mua ngoài, giá mua và các khoản thuế liên quan và các chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng được tính là giá trị thuế.]

[(ii) Tài sản vô hình tự phát triển, chi phí phát sinh trong quá trình phát triển tài sản khi tài sản đạt điều kiện vốn hóa cho đến khi đạt trạng thái sử dụng được tính là giá trị thuế.]

[(iii) Tài sản vô hình nhận từ tặng, đầu tư, trao đổi tài sản phi tiền tệ, tái cấu trúc nợ, giá trị công bằng của tài sản và các khoản thuế liên quan phải được tính là giá trị thuế.]

Điều 67: Chi phí phân bổ tài sản vô hình tính theo phương pháp đường thẳng được phép khấu trừ.

Thời gian phân bổ tài sản vô hình không được dưới 10 năm.

[Tài sản vô hình được đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng, nếu pháp luật hoặc hợp đồng quy định thời hạn sử dụng, có thể được phân bổ dần theo quy định hoặc thời hạn sử dụng được thỏa thuận.]

Chi phí mua thương hiệu được khấu trừ khi doanh nghiệp chuyển nhượng toàn bộ hoặc thanh lý.

[Điều 68: Chi phí sửa chữa lớn theo Điều 13 của Luật Thuế mục (iii) là chi phí đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:...]

[Chi phí sửa chữa lớn theo Điều 13 của Luật Thuế mục (i) được phân bổ dần theo thời gian sử dụng còn lại dự kiến của tài sản cố định; mục (ii) được phân bổ dần theo thời gian thuê còn lại theo hợp đồng.]

[Tài sản cố định được sửa chữa lớn và kéo dài tuổi thọ sử dụng, ngoài các quy định theo mục (i) và (ii) của Điều 13 của Luật Thuế, phải kéo dài tuổi thọ khấu hao tương ứng.]

[Điều 69: Chi phí sửa chữa lớn theo Điều 13 của Luật Thuế mục (iii) là các chi phí đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:...]

(i) Chi phí sửa chữa đạt mức 50% giá trị thuế khi thu được tài sản cố định;

(ii) Tuổi thọ sử dụng của tài sản cố định sau khi sửa chữa kéo dài hơn 2 năm.

Chi phí được quy định trong điều khoản (iii) Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được phân bổ theo tuổi thọ còn lại của tài sản cố định.

[Điều 70: Chi phí khác được quy định là chi phí dài hạn theo Điều 13 của Luật Thuế mục (iv) phải được phân bổ dần từ tháng tiếp theo phát sinh, thời gian phân bổ không được dưới 3 năm.]

[Điều 71: Tài sản đầu tư theo Điều 14 của Luật Thuế là tài sản hình thành từ việc đầu tư vốn và nợ của doanh nghiệp.]

Khi chuyển nhượng hoặc xử lý tài sản đầu tư, chi phí của tài sản đầu tư được khấu trừ.

Chi phí tài sản đầu tư được xác định theo phương pháp sau:

(i) Tài sản đầu tư được mua bằng tiền mặt, chi phí xác định bằng giá mua;

[(ii) Tài sản đầu tư nhận bằng cách thanh toán không bằng tiền mặt, giá trị tính là giá trị công bằng của tài sản và các khoản thuế liên quan.]

[Điều 72: Hàng tồn kho theo Điều 15 của Luật Thuế là hàng hóa hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp nắm giữ để bán, hàng hóa đang trong quá trình sản xuất và vật liệu, nguyên liệu tiêu thụ trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.]

Hàng tồn kho được xác định chi phí theo phương pháp sau:

(i) Hàng tồn kho được mua bằng tiền mặt, chi phí xác định bằng giá mua cộng với các khoản thuế liên quan;

[(ii) Hàng tồn kho nhận bằng cách thanh toán không bằng tiền mặt, giá trị tính là giá trị công bằng của tài sản và các khoản thuế liên quan;]

[(iii) Sản phẩm nông nghiệp thu hoạch từ tài sản sinh học sản xuất, giá trị tính bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và chi phí gián tiếp phân bổ trong quá trình sản xuất hoặc thu hoạch.]

[Điều 73: Phương pháp tính giá thành hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể chọn một trong ba phương pháp sau: phương pháp trước tiên ra trước tiên, phương pháp trung bình gia quyền và phương pháp tính riêng từng lô. Phương pháp tính giá thành đã chọn không được thay đổi tùy tiện.]

[Điều 74: Giá trị khấu hao và giá trị tài sản theo Điều 16 của Luật Thuế là giá trị khấu hao và giá trị tài sản của tài sản, tài sản đã được tính khấu hao, khấu hao, phân bổ, dự phòng rủi ro theo quy định.]

[Trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, giá trị chuyển nhượng tài sản phải được xác nhận tại thời điểm giao dịch và tài sản liên quan phải được xác định giá trị thuế lại theo giá giao dịch.]

Chương III: Thuế suất

Điều 76: Công thức tính thuế suất theo Điều 22 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là:

Thuế suất = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất áp dụng − Giảm thuế − Miễn thuế

[Các khoản miễn thuế, giảm thuế trong công thức này là các khoản thuế phải nộp theo Luật Thuế và các quy định ưu đãi thuế của Quốc vụ viện.]

[Điều 77: Thuế thu nhập doanh nghiệp nước ngoài đã nộp theo Điều 23 của Luật Thuế là các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp có bản chất giống như thuế doanh nghiệp nước ngoài mà doanh nghiệp phải nộp theo luật pháp nước ngoài và đã thực tế nộp.]

[Điều 78: Giới hạn miễn trừ theo Điều 23 của Luật Thuế là số tiền thuế phải nộp theo Luật Thuế và điều lệ này tính trên thu nhập từ nước ngoài của doanh nghiệp. Trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện, giới hạn miễn trừ phải được tính theo quốc gia (vùng lãnh thổ) và không phân loại, công thức tính như sau:...]

[Giới hạn miễn trừ = Tổng số thuế phải nộp theo Luật Thuế và điều lệ này tính trên thu nhập trong nước và nước ngoài × Thu nhập chịu thuế từ quốc gia (vùng lãnh thổ) cụ thể ÷ Tổng thu nhập chịu thuế từ trong nước và nước ngoài]

[Điều 79: Năm năm theo Điều 23 của Luật Thuế là năm kế tiếp từ năm doanh nghiệp nhận thu nhập từ nước ngoài đã nộp thuế có bản chất giống như thuế doanh nghiệp nước ngoài tại nước ngoài vượt giới hạn miễn trừ.]

[Điều 80: Kiểm soát trực tiếp theo Điều 24 của Luật Thuế là doanh nghiệp cư trú trực tiếp nắm giữ ít nhất 20% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp nước ngoài.]

[Điều 80: Kiểm soát gián tiếp theo Điều 24 của Luật Thuế là doanh nghiệp cư trú nắm giữ ít nhất 20% cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp nước ngoài thông qua phương thức nắm giữ cổ phần gián tiếp, phương pháp xác định cụ thể do Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện quy định.]

[Điều 81: Khi doanh nghiệp áp dụng theo Điều 23 và Điều 24 của Luật Thuế để miễn trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải cung cấp chứng từ thuế thuộc năm tài khóa của cơ quan thuế nước ngoài do nước ngoài cấp.]

Chương IV: Ưu đãi thuế

[Điều 82: Thu nhập từ trái phiếu chính phủ theo mục (i) của Điều 26 của Luật Thuế là thu nhập từ việc doanh nghiệp nắm giữ trái phiếu do Bộ Tài chính Trung Quốc phát hành.]

[Thu nhập từ đầu tư cổ tức, lợi nhuận từ quyền sở hữu của các doanh nghiệp cư trú phù hợp với điều kiện theo mục (ii) của Điều 26 của Luật Thuế là thu nhập từ đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp cư trú vào các doanh nghiệp cư trú khác. Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận từ quyền sở hữu theo mục (ii) và (iii) của Điều 26 của Luật Thuế không bao gồm thu nhập từ việc nắm giữ cổ phiếu công khai và niêm yết đủ 12 tháng.]

[Điều 84: Thu nhập từ các tổ chức phi lợi nhuận đủ điều kiện theo mục (iv) của Điều 26 của Luật Thuế là tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây:...]

(i) Thực hiện thủ tục đăng ký tổ chức phi lợi nhuận theo pháp luật;

(ii) Thực hiện các hoạt động từ thiện hoặc phi lợi nhuận;

[(iii) Thu nhập nhận được ngoài việc sử dụng cho các chi phí hợp lý liên quan đến tổ chức, toàn bộ được sử dụng cho các sự nghiệp công ích hoặc phi lợi nhuận theo quy định đăng ký hoặc điều lệ;]

(iv) Tài sản và lợi tức không được dùng để phân phối;

[(v) Theo quy định đăng ký hoặc điều lệ, tài sản còn lại của tổ chức sau khi giải thể sẽ được sử dụng cho các mục đích công ích hoặc phi lợi nhuận, hoặc được chuyển giao cho các tổ chức có tính chất và mục đích tương tự, và công bố công khai;]

(vi) Người đóng góp không giữ hoặc có bất kỳ quyền tài sản nào đối với tài sản đóng góp vào tổ chức;

(vii) Chi phí tiền lương và phúc lợi cho nhân viên được kiểm soát trong tỷ lệ quy định và không biến tướng để phân phối tài sản của tổ chức.

[Phương pháp xác định và quản lý tổ chức phi lợi nhuận theo điều khoản này do Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện phối hợp với các cơ quan liên quan của Quốc vụ viện xây dựng.]

[Thu nhập của tổ chức phi lợi nhuận theo Điều 26 của Luật Thuế mục (iv) không bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh của tổ chức phi lợi nhuận, trừ khi có quy định khác của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế Quốc vụ viện.]

[Điều 86: Thu nhập từ các dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 27 mục (i) của Luật Thuế, bao gồm:...] ---TEXT_11

(i) Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động sau:

1. Trồng rau, ngũ cốc, khoai tây, dầu ăn, đậu tương, bông, lanh, đường, trái cây, hạt khô;

2. Chọn tạo giống cây trồng mới;

3. Trồng thảo dược;

4. Nuôi trồng và trồng rừng;

5. Chăn nuôi gia súc và gia cầm;

6. Thu hoạch sản phẩm rừng;

7.

8. Khai thác xa bờ.

(ii) Doanh nghiệp được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động sau:

1. Trồng hoa, trà và các cây trồng khác làm thức uống và cây hương liệu;

2. Nuôi trồng thủy sản ở biển và trong đất liền.

Doanh nghiệp thực hiện các dự án bị hạn chế và cấm phát triển bởi nhà nước không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định này.

()

()

()500500

()10%

Thu nhập sau đây có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

(i) Thu nhập từ lãi vay mà chính phủ nước ngoài cung cấp cho chính phủ Trung Quốc;

(ii) Thu nhập từ lãi vay ưu đãi mà tổ chức tài chính quốc tế cung cấp cho chính phủ Trung Quốc và các doanh nghiệp cư dân;

(iii) Các loại thu nhập khác được phê duyệt bởi Quốc vụ viện.

()301003000

()30801000

(i) Sản phẩm (dịch vụ) thuộc phạm vi được hỗ trợ trọng điểm của lĩnh vực công nghệ cao quy định;

(ii) Chi phí nghiên cứu và phát triển chiếm tỷ lệ không thấp hơn tỷ lệ quy định so với doanh thu bán hàng;

(iii) Thu nhập từ sản phẩm (dịch vụ) công nghệ cao chiếm tỷ lệ không thấp hơn tỷ lệ quy định so với tổng doanh thu của doanh nghiệp;

(iv) Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật chiếm tổng số nhân viên của doanh nghiệp không thấp hơn tỷ lệ quy định;

(v) Các điều kiện khác theo quy định về việc công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Đối với các doanh nghiệp trong khu vực tự trị dân tộc thực hiện các ngành nghề bị hạn chế và cấm của nhà nước, không được giảm hoặc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

()50%150%

()100%

()

270%2

(i) Tài sản cố định bị ảnh hưởng nhanh chóng bởi tiến bộ công nghệ và cần thay thế liên tục;

(ii) Tài sản cố định thường xuyên chịu tác động mạnh mẽ của rung động và ăn mòn cao.

60%

90%

10%5

5

Chương VI: Điều chỉnh đặc biệt về thuế

Điều 106: Các trường hợp mà cơ quan thuế có thể chỉ định người nộp thuế theo Điều 38 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

()

(ii) Chưa đăng ký thuế hoặc đăng ký thuế tạm thời và chưa ủy thác cho đại diện trong nước thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

(iii) Chưa nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc báo cáo tạm ứng đúng hạn.

Chương VII: Quản lý thu thuế

(i) Có mối quan hệ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp về vốn, kinh doanh và mua bán;

(ii) Trực tiếp hoặc gián tiếp cùng bị một bên thứ ba kiểm soát;

(iii) Có mối quan hệ khác liên quan đến lợi ích.

Điều 111: Phương pháp hợp lý được quy định trong Điều 41 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

()

()

(iii) Phương pháp cộng thêm chi phí, là phương pháp định giá dựa trên chi phí cộng thêm chi phí hợp lý và lợi nhuận;

()

()

(vi) Các phương pháp khác tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

Điều 114: Tài liệu liên quan được quy định trong Điều 43 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

(i) Tiêu chuẩn, phương pháp tính và giải thích liên quan đến việc xác định giá cả và chi phí của giao dịch liên quan;

()()()

()

(iv) Các tài liệu khác liên quan đến giao dịch liên quan.

(i) Tham chiếu mức lợi nhuận của các doanh nghiệp cùng loại hoặc tương tự để xác định;

(ii) Xác định theo phương pháp chi phí cộng thêm chi phí hợp lý và lợi nhuận;

(iii) Xác định theo tỷ lệ lợi nhuận hợp lý của toàn bộ nhóm doanh nghiệp liên kết;

(iv) Xác định theo phương pháp hợp lý khác.

Điều 117: Kiểm soát được quy định trong Điều 45 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

()10%50%

()()

50%

Đầu tư nợ từ bên liên quan gián tiếp bao gồm:

(i) Đầu tư nợ từ bên liên quan thông qua bên thứ ba không liên quan;

(ii) Đầu tư nợ từ bên thứ ba không liên quan nhưng được bên liên quan bảo lãnh và có trách nhiệm liên đới;

(iii) Các khoản đầu tư nợ khác gián tiếp từ bên liên quan có bản chất nợ.

Tiêu chuẩn được quy định trong Điều 46 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được quy định riêng bởi Bộ Tài chính và cơ quan thuế thuộc Hội đồng Nhà nước.

61

Lãi suất được thêm vào theo quy định trong khoản trước đó không được khấu trừ khi tính toán thu nhập chịu thuế.

5

10

Chương VIII: Phụ lục

()

()

2008111991630199424


Tin tức nóng
Phân loại tin tức