Quyết định số 32/QĐ-TTg năm 2016
Phương pháp quản lý công nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Chương I Điều khoản chung
Điều 1. Để hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ cao, dựa trên Luật Thuế Doanh nghiệp (gọi tắt là Luật Thuế Doanh nghiệp) và Nghị định thực hiện của Luật này, chúng tôi ban hành quy định này.
Điều 2. Các doanh nghiệp công nghệ cao được hiểu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên hỗ trợ bởi nhà nước, liên tục tiến hành nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tạo ra tài sản trí tuệ chủ yếu và sử dụng nó để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao phải tuân thủ các nguyên tắc: lấy doanh nghiệp làm chủ thể, khuyến khích đổi mới công nghệ, quản lý động thái, và đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Doanh nghiệp được xác nhận theo quy định này có thể nộp đơn xin hưởng các ưu đãi thuế theo Luật Thuế Doanh nghiệp, Nghị định thực hiện, Luật Quản lý Thuế, và Nghị định chi tiết về Luật Quản lý Thuế.
Điều 5: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý và giám sát công tác công nhận doanh nghiệp công nghệ cao trên toàn quốc.
Chương II Tổ chức và thực hiện
Ban Chỉ đạo Quốc gia về Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao (sau đây gọi là "Ban Chỉ đạo"), gồm Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, và Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm chính:
(1) Xác định hướng công tác quản lý công nhận doanh nghiệp công nghệ cao trên toàn quốc, xem xét báo cáo công tác quản lý công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
(2) Điều phối, giải quyết các vấn đề lớn trong việc thực hiện công nhận và chính sách liên quan;
(ba) Giải quyết tranh chấp lớn liên quan đến việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, giám sát và kiểm tra công tác xác nhận ở các khu vực, và đề xuất hướng xử lý đối với những vấn đề phát sinh;
Điều 7. Ban Chỉ đạo có Văn phòng đặt tại Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm các thành viên từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, và Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm:
(1) Báo cáo công tác quản lý công nhận doanh nghiệp công nghệ cao, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện chính sách;
(b) Hướng dẫn các khu vực thực hiện công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, tổ chức kiểm tra giám sát việc xác nhận và đề xuất giải pháp cải thiện khi phát hiện vấn đề;
(c) Quản lý việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao trong từng khu vực, công bố danh sách các doanh nghiệp được xác nhận, và cấp mã số chứng nhận;
Quản lý công nhận doanh nghiệp công nghệ cao
(5) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao bởi Ban chỉ đạo;
Điều 8. Các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng với các cơ quan tài chính và thuế địa phương thành lập nhóm làm việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi là “Nhóm Làm việc”). Văn phòng Nhóm Làm việc được thành lập từ các cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, và Sở Thuế địa phương, đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh hoặc thành phố. Nhiệm vụ chính của Nhóm Làm việc là:
(a) Chịu trách nhiệm xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao trong phạm vi hành chính của mình, và gửi báo cáo hàng năm về công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao lên Văn phòng Ban Chỉ đạo;
(b) Báo cáo Nhóm Làm việc xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao lên Văn phòng Ban Chỉ đạo để đăng ký và cấp chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
(3) Chịu trách nhiệm lựa chọn chuyên gia đánh giá tham gia công nhận (bao gồm cả chuyên gia kỹ thuật và tài chính), và tăng cường giám sát quản lý;
(d) Giám sát các doanh nghiệp đã xác nhận, tiếp nhận, xác minh và xử lý các yêu cầu tái thẩm định và các khiếu nại liên quan, thực hiện các đề xuất cải thiện từ Ban Chỉ đạo và Văn phòng;
(5) Hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao bởi Văn phòng Ban chỉ đạo;
Điều 9: Thời hạn hiệu lực của chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao là ba năm kể từ ngày cấp chứng nhận.
Điều 10. Sau khi được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi thuế kể từ năm bắt đầu cấp chứng nhận. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin hưởng ưu đãi thuế tại cơ quan thuế địa phương theo quy định.
Chương III Điều kiện và quy trình công nhận
Điều 11: Để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
(1) Doanh nghiệp phải đã đăng ký thành lập hơn một năm trước khi nộp đơn công nhận;
(b) Có quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ quan trọng hỗ trợ sản phẩm (dịch vụ) chính của doanh nghiệp thông qua tự nghiên cứu, chuyển nhượng, tặng, hoặc mua lại;
(c) Công nghệ chính hỗ trợ sản phẩm (dịch vụ) chính của doanh nghiệp thuộc phạm vi ưu tiên của ngành công nghệ cao;
(d) Tỷ lệ nhân viên nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp so với tổng số nhân viên của năm đó phải đạt ít nhất 10%;
(e) Tổng chi phí nghiên cứu và phát triển trong ba năm tài chính gần nhất (tính theo thời gian thực tế nếu doanh nghiệp hoạt động dưới ba năm) so với tổng doanh thu của cùng kỳ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Đối với doanh nghiệp có doanh thu bán hàng trong năm gần nhất dưới 50 triệu nhân dân tệ (bao gồm cả 50 triệu), tỷ lệ không dưới 5%;
2. Đối với doanh nghiệp có doanh thu bán hàng trong năm gần nhất từ 50 triệu đến 200 triệu nhân dân tệ (bao gồm cả 200 triệu), tỷ lệ không dưới 4%;
3. Đối với doanh nghiệp có doanh thu bán hàng trong năm gần nhất trên 200 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ không dưới 3%.
Trong đó, tổng chi phí nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải chiếm ít nhất 60% tổng chi phí nghiên cứu và phát triển;
(6) Tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm (dịch vụ) công nghệ cao trong năm gần nhất so với tổng doanh thu cùng kỳ của doanh nghiệp không dưới 60%;
(7) Đánh giá khả năng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp phải đạt yêu cầu tương ứng;
(8) Trong năm trước khi nộp đơn công nhận, doanh nghiệp không xảy ra tai nạn an toàn nghiêm trọng, tai nạn chất lượng nghiêm trọng hoặc vi phạm môi trường nghiêm trọng.
Điều 12: Quy trình công nhận doanh nghiệp công nghệ cao như sau:
(1) Nộp đơn doanh nghiệp
Doanh nghiệp tự đánh giá theo quy định này. Nếu tự đánh giá đủ điều kiện, doanh nghiệp đăng ký tại “Mạng lưới Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao” và nộp đơn xin xác nhận. Khi nộp đơn, doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu sau:
1. Đơn xin công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp;
3. Tài liệu liên quan đến tài sản trí tuệ, dự án nghiên cứu, kết quả chuyển giao công nghệ, và tổ chức quản lý nghiên cứu và phát triển;
4. Tài liệu quan trọng về sản phẩm (dịch vụ) công nghệ cao, công nghệ cốt lõi, giấy phép sản xuất, chứng nhận chất lượng, báo cáo thử nghiệm chất lượng sản phẩm;
5. Tài liệu mô tả tình hình nhân viên và nhà khoa học công nghệ của doanh nghiệp;
6. Báo cáo chuyên sâu hoặc chứng nhận tài chính từ các tổ chức có thẩm quyền về chi phí nghiên cứu và phát triển trong ba năm tài chính gần nhất và doanh thu từ sản phẩm (dịch vụ) công nghệ cao trong năm tài chính gần nhất, kèm theo mô tả chi tiết về hoạt động nghiên cứu và phát triển;
7. Báo cáo tài chính của ba năm tài chính gần nhất do tổ chức có thẩm quyền chứng nhận (bao gồm bảng cân đối kế toán, phụ lục tài chính và thuyết minh tình hình tài chính);
8. Bảng khai thuế doanh nghiệp hàng năm của ba năm kế toán gần nhất.
(2) Đánh giá của chuyên gia
Nhóm Làm việc phải chọn ngẫu nhiên một nhóm chuyên gia phù hợp với tiêu chí đánh giá để xem xét hồ sơ của doanh nghiệp. Nhóm chuyên gia đưa ra ý kiến đánh giá về hồ sơ của doanh nghiệp.
(3) Kiểm tra và công nhận
Nhóm Làm việc kết hợp với ý kiến đánh giá của nhóm chuyên gia để xem xét toàn diện doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị xác nhận. Các doanh nghiệp được xác nhận sẽ được công bố công khai trên mạng lưới “Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao” trong mười ngày làm việc. Nếu không có phản hồi, doanh nghiệp sẽ được xác nhận và công bố trên mạng lưới. Nếu có phản hồi, Nhóm Làm việc sẽ xác minh và xử lý.
Điều 13. Sau khi được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp phải nộp báo cáo phát triển tình hình hàng năm vào cuối tháng Năm trên “Mạng lưới Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao” về tài sản trí tuệ, nhân viên nghiên cứu và phát triển, chi phí nghiên cứu và phát triển,
Điều 14. Đối với các doanh nghiệp bí mật, theo quy định về công tác bảo mật quốc gia, việc xác nhận sẽ được tiến hành theo quy trình xác nhận đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn thông tin bí mật.
Chương IV Giám sát và quản lý
Điều 15. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, và Tổng cục Thuế sẽ thiết lập cơ chế kiểm tra ngẫu nhiên và kiểm tra trọng điểm để giám sát chặt chẽ công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao tại các khu vực. Đối với các nhóm làm việc có vấn đề, sẽ đưa ra đề xuất cải thiện và yêu cầu khắc phục trong thời hạn quy định. Trường hợp nghiêm trọng, sẽ có hình thức phê bình công khai. Không thực hiện đúng hạn, họ sẽ bị đình chỉ công tác xác nhận.
Điều 16. Đối với các doanh nghiệp đã được xác nhận nhưng sau đó không còn đáp ứng điều kiện, cơ quan xác nhận có quyền hủy bỏ chứng nhận và thông báo cho cơ quan thuế thu hồi ưu đãi thuế đã được hưởng từ năm không còn đáp ứng điều kiện trở đi.
Điều 17. Khi doanh nghiệp thay đổi tên hoặc có sự thay đổi lớn liên quan đến điều kiện xác nhận (như tách, sáp nhập, tái cấu trúc, hoặc thay đổi hoạt động kinh doanh), doanh nghiệp phải báo cáo trong vòng ba tháng kể từ ngày thay đổi. Nếu vẫn đáp ứng điều kiện, chứng nhận sẽ không thay đổi, chỉ cấp lại chứng nhận với số hiệu và thời hạn không đổi. Nếu không đáp ứng điều kiện, chứng nhận sẽ bị hủy từ năm thay đổi hoặc điều kiện thay đổi.
Điều 18. Các doanh nghiệp công nghệ cao di dời giữa các khu vực quản lý xác nhận vẫn giữ nguyên chứng nhận trong thời hạn còn hiệu lực nếu di dời toàn bộ. Nếu di dời một phần, cơ quan xác nhận tại nơi di dời sẽ tiến hành xác nhận lại theo quy định.
Điều 19. Các doanh nghiệp công nghệ cao có một trong các hành vi sau sẽ bị cơ quan xác nhận hủy bỏ chứng nhận:
(1) Có hành vi gian lận nghiêm trọng trong quá trình xin công nhận;
(2) Xảy ra tai nạn an toàn nghiêm trọng, tai nạn chất lượng nghiêm trọng hoặc có hành vi vi phạm môi trường nghiêm trọng;
(3) Không báo cáo kịp thời các thay đổi quan trọng liên quan đến điều kiện công nhận hoặc không kê khai báo cáo phát triển hàng năm trong hai năm liên tiếp.
Các doanh nghiệp bị hủy bỏ chứng nhận sẽ được cơ quan xác nhận thông báo cho cơ quan thuế thu hồi ưu đãi thuế đã được hưởng theo Luật Quản lý Thuế và các quy định liên quan.
Điều 20. Các tổ chức và cá nhân tham gia công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc trung thực, tuân thủ quy định và bảo mật. Vi phạm các yêu cầu và kỷ luật liên quan đến công tác xác nhận sẽ bị xử lý thích đáng.
Chương V Điều khoản phụ
Điều 21. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, và Tổng cục Thuế sẽ ban hành “Hướng dẫn Thực hiện Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao” riêng biệt.
Điều 22: Phương pháp này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế giải thích.
Điều 23. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Quy định “Phương pháp Xác nhận Doanh nghiệp Công nghệ Cao” (Quyết định số 172/QĐ-TTg) ban hành trước đó sẽ đồng thời hết hiệu lực.
Phụ lục: Các lĩnh vực công nghệ cao được hỗ trợ trọng điểm quốc gia
Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
Các lĩnh vực công nghệ cao được hỗ trợ trọng điểm quốc gia
Một, Thông tin điện tử
Hai, Sinh học và dược phẩm mới
Ba, Hàng không vũ trụ
Bốn, Nguyên liệu mới
Năm, Dịch vụ công nghệ cao
Sáu, Năng lượng mới và tiết kiệm năng lượng
Bảy, Tài nguyên và môi trường
Tám, Sản xuất tiên tiến và tự động hóa
Một, Thông tin điện tử
(Một) Phần mềm
1. Công nghệ phần mềm cơ bản
Hệ thống điều hành và quản lý hệ thống máy chủ/client; Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phổ quát và chuyên dụng; Công nghệ phát triển, thử nghiệm, vận hành, và bảo trì hệ thống phần mềm; Phần mềm giao diện và công cụ tích hợp; Công nghệ tổng hợp phần mềm, gói công cụ/phần mềm; Công nghệ quản lý phần mềm, mạng xã hội định nghĩa, ảo hóa phần mềm, điện toán đám mây, và phần mềm hỗ trợ khác;
2. Phần mềm nhúng
Công nghệ giao diện đồ họa nhúng; Công nghệ quản lý cơ sở dữ liệu nhúng; Công nghệ mạng nhúng; Công nghệ nền tảng phần mềm nhúng; Công nghệ xây dựng môi trường phát triển phần mềm nhúng; Công nghệ sinh sản phần mềm hỗ trợ nhúng; Công nghệ quản lý tài nguyên đặc thù nhúng; Công nghệ giải pháp tổng thể cho hệ thống nhúng; Công nghệ kết nối thiết bị nhúng; Công nghệ phát triển ứng dụng phần mềm nhúng;
3. Phần mềm CAD và quản lý kỹ thuật
Công nghệ nền tảng làm việc phần mềm hoặc công cụ hỗ trợ cho kỹ thuật quy hoạch, quản lý kỹ thuật sản phẩm; Phần mềm phân tích và quản lý dữ liệu sản phẩm; Công cụ thiết kế hỗ trợ cộng tác trên máy tính; Phần mềm thiết kế và sản xuất sản phẩm nhanh; Công nghệ hỗ trợ kỹ thuật sản phẩm kỹ thuật số; Hệ thống quản lý toàn bộ chu kỳ sản phẩm (PLM); Phần mềm hỗ trợ kỹ thuật số (CAE); Công nghệ hệ thống điều khiển phân tán (DCS), hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA), hệ thống sản xuất thực tế (MES);
4. Phần mềm xử lý ngôn ngữ đa ngôn ngữ
Công nghệ nhận dạng, xử lý, mã hóa và dịch ngôn ngữ tiếng Trung, tiếng Anh và tiếng dân tộc thiểu số; Công nghệ nhận diện giọng nói và tổng hợp giọng nói; Công nghệ ứng dụng chữ viết tay và giọng nói; Công nghệ hỗ trợ đa ngôn ngữ; Công nghệ thiết kế và sản xuất phông chữ; Công nghệ quản lý phông chữ; Công nghệ hỗ trợ nghiên cứu chữ cổ và dân tộc thiểu số; Công nghệ hỗ trợ nghiên cứu thư pháp và hội họa; Công nghệ xử lý tín hiệu ngôn ngữ, âm nhạc và âm thanh điện tử; Công nghệ hỗ trợ nghiên cứu di tích văn vật và kiến trúc; Công nghệ hỗ trợ thu thập, chuyển đổi, ghi chép và lưu trữ thông tin liên quan đến di sản văn hóa;
5. Phần mềm xử lý đồ họa và hình ảnh
Phần mềm quản lý và tìm kiếm hình ảnh dựa trên nội dung; Phần mềm dịch vụ dựa trên dữ liệu hình ảnh khổng lồ; Công nghệ giao diện người dùng đa kênh; Công nghệ xử lý hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, video và hình ảnh phim; Công nghệ tương tác người máy; Công nghệ tạo nội dung 3D không kính; Công nghệ xử lý hình ảnh 3D; Công nghệ đánh giá độc đáo mô hình 3D; Công nghệ xử lý và phân tích hình ảnh viễn thám; Công nghệ thực tế ảo và thực tế tăng cường; Công nghệ nhận dạng và chuyển đổi công thức phức tạp; Công nghệ vector hóa bitmaps và quản lý tầng thông minh cho tệp kỹ thuật số; Công nghệ chuyển đổi tự động giữa animation 2D và 3D với tương tác;
6. Phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Công nghệ nền tảng phần mềm GIS trong môi trường mạng; Công nghệ gói phần mềm GIS có thể di động và linh hoạt; Công nghệ nền tảng GIS dựa trên 3D và nhiều chiều động; Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian cho GIS; Công nghệ bản đồ số hóa chung; Công nghệ ứng dụng GIS cho ngành nghề;
7. Phần mềm thương mại điện tử
Công nghệ nền tảng và dịch vụ nền tảng thương mại điện tử; Công nghệ hỗ trợ và ứng dụng thương mại điện tử; Công nghệ thương mại điện tử dựa trên điện toán đám mây; Công nghệ thương mại điện tử di động hỗ trợ và ứng dụng đồng bộ;
8. Phần mềm chính phủ điện tử
Công nghệ xây dựng hệ thống tài nguyên, môi trường, và dịch vụ chính phủ điện tử; Công nghệ quản lý quy trình chính phủ điện tử; Công nghệ trao đổi và chia sẻ thông tin chính phủ điện tử; Công nghệ hỗ trợ ra quyết định chính phủ điện tử;
9. Phần mềm quản lý doanh nghiệp
Phần mềm quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP); Phần mềm phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định thương mại thông minh (BI); Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng hiện đại dựa trên RFID và GPS; Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng doanh nghiệp tập trung; Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng dựa trên big data và quản lý tri thức; Công nghệ quản lý nguồn lực doanh nghiệp dựa trên internet/mobile internet; Công nghệ quản lý chuỗi cung ứng/dịch vụ logistics xuyên doanh nghiệp/địa phương; Công nghệ ứng dụng dịch vụ cá nhân hóa; Công nghệ thương mại thông minh;
10. Phần mềm ứng dụng Internet of Things
Công nghệ nền tảng IoT hỗ trợ M2M; Công nghệ xử lý thông tin thông minh dựa trên mã vạch, thẻ RFID, và cảm biến; Công nghệ lưu trữ và xử lý thông tin lớn của IoT; Công nghệ ứng dụng IoT;
11. Phần mềm đám mây và Internet di động
Phần mềm ảo hóa; Phần mềm quản lý và phân bổ tài nguyên tính toán ảo; Phần mềm quản lý quy trình trong môi trường điện toán đám mây; Phần mềm thu thập, phân loại, xử lý, phân tích và cá nhân hóa thông tin dựa trên mobile internet; Phần mềm ứng dụng di động; Phần mềm thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích và ứng dụng big data; Công nghệ trí tuệ nhân tạo;
12. Phần mềm Web dịch vụ và tích hợp
Phần mềm phát hiện dịch vụ web; Phần mềm quản lý chất lượng dịch vụ web; Phần mềm kết hợp và khớp dịch vụ web; Hệ thống kiến trúc dịch vụ; Phần mềm bus dịch vụ; Phần mềm tích hợp thông tin không đồng nhất; Phần mềm quy trình làm việc; Phần mềm quản lý quy trình kinh doanh và tích hợp; Phần mềm nền tảng tích hợp;
(Hai) Công nghệ vi mạch bán dẫn
1. Công nghệ thiết kế vi mạch
Công nghệ hỗ trợ thiết kế IC; Công nghệ mô hình hóa, trích xuất tham số và công cụ mô phỏng chuyên dụng cho IC;
2. Công nghệ thiết kế sản phẩm vi mạch
Công nghệ thiết kế sản phẩm IC mới; Công nghệ thiết bị IC; Công nghệ thiết kế CPU/DSP IC cao cấp; Công nghệ thiết kế IC đi kèm với sản phẩm cuối; Công nghệ thiết kế IC cho hệ thống truyền thông di động thế hệ mới và thiết bị đầu cuối di động, TV kỹ thuật số, mạng không dây LAN;
3. Công nghệ đóng gói vi mạch
Công nghệ đóng gói cao-density như SOP, PQFP, PLCC; Công nghệ đóng gói mới; Công nghệ đóng gói đặc biệt cho cảm biến CCD/MEMS;
4. Công nghệ kiểm tra vi mạch
Công nghệ kiểm tra vi mạch; công nghệ phân tích và kiểm tra thiết kế vi mạch và công nghệ kết nối tự động kiểm tra vi mạch.
5. Công nghệ sản xuất quy trình vi mạch
Công nghệ MOS, CMOS, BiCMOS, HKMG, FinFET, và các công nghệ SoC tương thích với CMOS; Công nghệ IC bán dẫn dựa trên chất bán dẫn rộng bandgap; Công nghệ IC dựa trên GeSi/SoI; Công nghệ sản xuất cảm biến hình ảnh CCD; Công nghệ sản xuất linh kiện MEMS tích hợp; Công nghệ sản xuất linh kiện bán dẫn tích hợp cao áp;
6. Công nghệ thiết kế, sản xuất và quy trình thiết bị quang điện tử tích hợp
Công nghệ thiết kế, sản xuất và quy trình chế tạo laser bán dẫn công suất cao, laser bơm công suất cao, laser bán dẫn siêu tốc, modulator; Công nghệ thiết kế, sản xuất và quy trình chế tạo module PIN/APD tốc độ cao, cảm biến mảng, module phát và nhận quang, linh kiện quang phi tuyến; Công nghệ thiết kế, sản xuất và quy trình chế tạo linh kiện quang học PLC, linh kiện LCD và linh kiện MEMS;
(Ba) Công nghệ máy tính và mạng ứng dụng
1. Công nghệ thiết kế và sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi
Công nghệ thiết kế và sản xuất máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính chuyên dụng, thiết bị di động, thiết bị đầu cuối và máy chủ;
2. Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị ngoại vi máy tính
Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị ngoại vi máy tính; Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị lưu trữ máy tính, thiết bị di động, thiết bị mạng không dây; Công nghệ quản lý định danh và xác thực mạnh; Công nghệ nhận dạng hình ảnh và nhận dạng RF;
3. Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị mạng
Công nghệ truyền thông không dây; Công nghệ thiết bị lõi mạng tốc độ cao, thiết bị truyền tải và kết nối mạng, thiết bị TD-LTE; Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị kết nối đa chức năng như nhà thông minh và thiết bị đeo điện tử;
4. Công nghệ ứng dụng mạng
Công nghệ quản lý dịch vụ và mạng thông tin dựa trên giao thức chuẩn; Công nghệ ứng dụng dịch vụ giá trị gia tăng cho ISP và ICP; Công nghệ tích hợp mạng; Công nghệ ứng dụng dịch vụ giá trị gia tăng mạng; Công nghệ quản lý chất lượng dịch vụ và vận hành mạng; Công nghệ quản lý mạng tin cậy; Công nghệ ứng dụng di động thông minh; Công nghệ ứng dụng TD-LTE; Công nghệ nền tảng nội dung kỹ thuật số/CDN; Công nghệ quản lý tài nguyên mạng;
(Bốn) Công nghệ truyền thông
1. Công nghệ mạng truyền thông
Công nghệ mạng truyền tải quang, mạng truyền thông di động băng rộng, mạng truyền thông vệ tinh băng rộng, mạng truyền thông vi sóng, mạng mang IP; Công nghệ thiết kế và quản lý mạng, kiểm soát, trao đổi, thử nghiệm và tiết kiệm năng lượng; Công nghệ nút lõi và nút biên mạng quang học; Công nghệ thiết kế và sản xuất router cốt lõi và router biên; Công nghệ Softswitch; Công nghệ SDN; Công nghệ IPv6;
2. Công nghệ hệ thống truyền tải quang
Công nghệ thiết bị truyền tải quang học mới; Công nghệ thiết bị và hệ thống tiếp cận quang học mới; Công nghệ thiết bị truyền tải quang học chi phí thấp và nhỏ gọn; Công nghệ phần mềm mô phỏng tính toán chuyên dụng cho hệ thống truyền tải quang học; Công nghệ truyền tải quang học tốc độ cao; Công nghệ ghép kênh nhiều lớp; Công nghệ truyền tải quang học với băng thông linh hoạt; Công nghệ nền tảng truyền tải đa dịch vụ; Công nghệ truyền tải quang học tiết kiệm năng lượng; Công nghệ truyền tải quang học tự do không gian; Công nghệ thử nghiệm truyền tải quang học; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quang học; mua thẻ trực tuyến
3. Công nghệ hệ thống truy cập có dây băng rộng
Công nghệ tiếp cận FTTx; Công nghệ tiếp cận mạng kết hợp cáp đồng và cáp quang; Công nghệ tiếp cận mạng quang vô nguồn; Công nghệ tiếp cận mạng hội tụ; Công nghệ tiếp cận tổng hợp mới; Công nghệ thử nghiệm tiếp cận cáp có dây; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử tiếp cận có dây;
4. Công nghệ hệ thống truyền thông di động
Công nghệ cơ sở hạ tầng trạm gốc mạng di động băng rộng; Công nghệ hệ thống trao đổi, kiểm soát và kết nối trạm gốc mạng di động; Công nghệ truyền tải kéo dài và phủ sóng phân tán; Công nghệ kiểm tra và thử nghiệm mạng di động băng rộng; Công nghệ thiết bị đầu cuối mạng di động băng rộng; Công nghệ ăng-ten thông minh; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng mạng di động băng rộng; Công nghệ hỗ trợ hệ thống truyền thông kỹ thuật số; Công nghệ ứng dụng khác dựa trên mạng di động;
5. Công nghệ hệ thống truyền thông không dây băng rộng
Công nghệ hệ thống truyền tải không dây băng rộng; Công nghệ thiết bị đầu cuối truyền tải không dây băng rộng; Công nghệ truyền tải không dây băng rộng tiết kiệm năng lượng; Công nghệ thử nghiệm truyền tải không dây băng rộng; Công nghệ ứng dụng truyền tải không dây băng rộng; Công nghệ truyền thông kỹ thuật số không dây; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng truyền tải không dây băng rộng;
6. Công nghệ hệ thống truyền thông vệ tinh
Công nghệ bộ khuếch đại vệ tinh và hệ thống kiểm soát và nguồn điện; Công nghệ hệ thống mặt đất vệ tinh và hệ thống kiểm soát; Công nghệ ăng-ten vệ tinh, truyền dẫn, kênh đầu cuối, thử nghiệm, và ứng dụng; Công nghệ đầu cuối ứng dụng vệ tinh; Công nghệ định vị và định hướng vệ tinh; Công nghệ chia sẻ và ứng dụng dữ liệu vệ tinh; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng vệ tinh;
7. Công nghệ hệ thống truyền thông vi sóng
Công nghệ hệ thống truyền thông vi sóng mới; Công nghệ ăng-ten, truyền dẫn, thử nghiệm và ứng dụng hệ thống truyền thông vi sóng; Công nghệ hệ thống truyền thông vi sóng khẩn cấp; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng hệ thống truyền thông vi sóng;
8. Công nghệ thiết bị, bộ phận và mạng IoT
Công nghệ thiết kế và sản xuất thiết bị và bộ phận M2M, mô-đun và cổng cho ứng dụng IoT; Công nghệ nhóm mạng IoT;
9. Công nghệ hỗ trợ và quản lý mạng lưới viễn thông
Công nghệ hỗ trợ và quản lý mạng lưới viễn thông dựa trên mạng cố định, mạng di động băng rộng và mạng hỗn hợp.
10. Công nghệ ứng dụng dịch vụ gia tăng mạng viễn thông và Internet
Công nghệ nền tảng dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên mạng cố định, mạng di động băng rộng, internet và mạng lai; Công nghệ middleware cho nền tảng dịch vụ giá trị gia tăng; Công nghệ ứng dụng dịch vụ giá trị gia tăng mạng viễn thông mới; Công nghệ ứng dụng dịch vụ giá trị gia tăng internet+;
(Năm) Công nghệ phát thanh và truyền hình
1. Công nghệ hệ thống thu phát và phát sóng truyền hình
Công nghệ thu thập, chỉnh sửa, sản xuất và phát sóng chương trình truyền hình kỹ thuật số; Công nghệ hỗ trợ quan trọng cho thiết bị và phần mềm sản xuất mạng phát thanh/truyền hình; Công nghệ hỗ trợ quan trọng cho bảo vệ bản quyền kỹ thuật số; Công nghệ tự động hóa và mạng hóa phát thanh/truyền hình; Công nghệ sản xuất đám mây và phân tích dữ liệu lớn; Công nghệ lưu trữ, chuyển tiếp và tìm kiếm tương tác nội dung kỹ thuật số; Công nghệ quy hoạch và tích hợp hệ thống, công nghệ đánh giá chất lượng âm thanh và hình ảnh;
2. Công nghệ tích hợp và hỗ trợ hệ thống truyền hình
Công nghệ hệ thống tích hợp phát sóng kỹ thuật số; Công nghệ hệ thống tiếp nhận điều kiện; Công nghệ quản lý người dùng; Công nghệ hỗ trợ EPG và dịch vụ dữ liệu liên quan; Công nghệ tích hợp dịch vụ kỹ thuật số tương tác và hệ thống xác thực người dùng; Công nghệ nền tảng phát sóng IPTV, truyền hình internet, và truyền hình di động; Công nghệ tổng hợp nội dung, nền tảng đám mây và phân tích dữ liệu lớn; Công nghệ hỗ trợ hệ thống mã hóa thích ứng cho nhiều thiết bị; Công nghệ hỗ trợ vận hành dịch vụ xuyên vùng;
3. Công nghệ truyền tải và bao phủ có dây
Công nghệ thiết bị truyền tải quang học mới cho mạng cáp truyền hình băng rộng; Công nghệ thiết bị phân phối nội dung hỗ trợ phát sóng HD, UHD, 3D; Công nghệ thiết bị tiếp cận băng rộng FTTX và EoC; Thiết bị mạng gia đình thông minh, thiết bị thành phố thông minh; Thiết bị đầu cuối đa dịch vụ và hệ điều hành TV thông minh; Công nghệ thu thập hành vi người xem; Công nghệ hỗ trợ vận hành mạng và phân tích dữ liệu lớn cho mạng cáp truyền hình; Công nghệ tối ưu hóa mạng, tích hợp hệ thống và đánh giá;
4. Công nghệ truyền tải và bao phủ không dây
Công nghệ hệ thống truyền tải kỹ thuật số truyền hình mặt đất; Công nghệ hệ thống truyền tải kỹ thuật số âm thanh; Công nghệ hệ thống phát sóng đồng bộ FM/AM; Công nghệ hệ thống phát thanh khẩn cấp; Công nghệ anten thông minh và đầu cuối đa dịch vụ; Công nghệ quy hoạch và phân phối tần số truyền không dây, tích hợp hệ thống, tự động hóa quản lý đài phát sóng, bảo vệ từ trường và đánh giá; Công nghệ mã hóa, multiplexing và scrambler hệ thống phát sóng vệ tinh; Công nghệ khuếch đại và biến tần sóng lên tần cao, hệ thống ăng-ten; Công nghệ phân phối nội dung và quản lý người dùng hệ thống phát sóng vệ tinh; Công nghệ giải mã và kiểm tra hệ thống tiếp nhận vệ tinh chuyên nghiệp; kèo bóng đá trực tiếp hôm nay
5. Công nghệ giám sát, quản lý và bảo trì an toàn vận hành hệ thống truyền hình
Công nghệ phát sóng FM/AM, phát sóng FM kỹ thuật số, truyền hình kỹ thuật số mặt đất, phát sóng kỹ thuật số âm thanh, hệ thống phát sóng trực tiếp vệ tinh; Công nghệ thiết bị giám sát phổ tần số; Công nghệ thiết bị giám sát nội dung phương tiện giải trí mới; Công nghệ hỗ trợ phát sóng an toàn; Công nghệ kiểm tra, giám sát và quản lý nội dung phương tiện giải trí mới;
6. Công nghệ hệ thống phim kỹ thuật số
Thiết bị quay phim chuyên nghiệp kỹ thuật số và công nghệ hình ảnh kỹ thuật số; Công nghệ làm phim kỹ thuật số ảo, tạo hình kỹ thuật số (CG/CGI), chụp cử động, công nghệ thực tế ảo/augmented reality (VR/AR); Công nghệ hậu kỳ làm phim kỹ thuật số, lưu trữ, truyền tải và chiếu phim; Công nghệ dịch vụ đám mây phân tán làm phim kỹ thuật số; Công nghệ sản xuất âm thanh kỹ thuật số và tái tạo; Công nghệ số hóa và thông minh hóa chiếu phim; Công nghệ bảo vệ bản quyền phim kỹ thuật số mới;
7. Công nghệ đầu cuối truyền hình kỹ thuật số
Công nghệ hệ thống truyền hình kỹ thuật số mới; Công nghệ hệ thống truyền hình 3D; Công nghệ hệ thống truyền hình độ phân giải cực cao; Công nghệ hệ thống truyền hình đa phương tiện di động; Công nghệ ứng dụng nhúng cho TV thông minh; Công nghệ hệ thống bảo mật truyền hình kỹ thuật số; Công nghệ thiết bị đầu cuối truyền hình kỹ thuật số đa phương thức; Công nghệ chiếu sáng mới; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng cho thiết bị đầu cuối truyền hình kỹ thuật số;
8. Công nghệ nền tảng ứng dụng video chuyên nghiệp
Công nghệ nền tảng giám sát video thông minh, mạng hóa; Công nghệ nền tảng dịch vụ nội dung số đa nền tảng; Công nghệ nền tảng đa dịch vụ; Công nghệ camera độ nét cao, động học rộng và ánh sáng yếu; Công nghệ xử lý hậu kỳ giám sát lớn; Công nghệ hệ thống lưu trữ đám mây cho dịch vụ video; Công nghệ tương tác giữa màn hình TV, điện thoại và máy tính; Công nghệ bảo vệ nội dung dịch vụ video;
9. Công nghệ âm thanh, đĩa quang
Công nghệ thiết bị âm thanh độ chân thực cao và hệ thống; Công nghệ nguồn âm thanh độ chân thực cao; Công nghệ hệ thống âm thanh kỹ thuật số chuyên nghiệp; Công nghệ đĩa quang mới với dung lượng lớn, khả năng ghi, phát 3D và độ chân thực cao; Công nghệ thiết kế và sản xuất mô-đun/quân tử quan trọng cho thiết bị âm thanh và đĩa quang;
(Sáu) Thiết bị điện tử mới
1. Công nghệ phát sáng bán dẫn
Công nghệ phát triển lớp ngoài vi quang hiệu suất cao, độ sáng cao, suy giảm thấp, kháng tĩnh điện; Công nghệ sản xuất diode phát sáng hiệu suất cao, độ sáng cao, suy giảm thấp, kháng tĩnh điện; Công nghệ vật liệu huỳnh quang hiệu suất cao cho chiếu sáng bán dẫn; Công nghệ nguồn điện điều khiển hiệu suất cao và tuổi thọ dài cho chiếu sáng bán dẫn; Công nghệ vật liệu đóng gói kháng suy giảm, hiệu suất nhiệt và khả năng kín khí tốt cho chiếu sáng bán dẫn; Các công nghệ khác liên quan đến hiệu suất cao, độ sáng cao và suy giảm thấp của diode bán dẫn; Công nghệ điều khiển thông minh và truyền thông quang liên quan đến chiếu sáng bán dẫn; j88 online
2. Thành phần vô nguồn và điện trở vô nguồn dạng màng mỏng và tích hợp
Công nghệ sản xuất thành phần điện tử độ tin cậy cao, thành phần EMI/EMP kết hợp và thành phần thụ động tích hợp LTCC; Công nghệ sản xuất tụ điện ceramic nhiều lớp độ dày cao, tần số cao, dung lượng lớn; Công nghệ sản xuất bộ cảm nhiệt NTC, PTC và bộ cảm biến điện trở áp lực nhiều lớp; Công nghệ sản xuất thành phần tần số cao, ổn định và chính xác;
3. Linh kiện bán dẫn công suất lớn
Công nghệ sản xuất transistor VDMOS độ tin cậy cao, tuổi thọ dài, chi phí thấp; Công nghệ sản xuất thyristor công suất cách ly cổng; Công nghệ sản xuất thyristor tích hợp công suất cho thiết bị điện tử công suất lớn; Các công nghệ sản xuất linh kiện bán dẫn công suất mới;
4. Thiết bị đặc biệt chuyên dụng
Công nghệ sản xuất linh kiện bán dẫn vi sóng đáng tin cậy, linh kiện chống bức xạ, và các loại linh kiện đặc biệt mới có cơ chế hoạt động khác.
5. Thiết bị cảm biến và cảm biến
Công nghệ cảm biến và quy trình sản xuất dựa trên nguyên lý, vật liệu, cấu trúc và công nghệ mới; Công nghệ cảm biến sử dụng vật liệu bán dẫn, gốm, kim loại, polymer, siêu dẫn, sợi quang và nano cũng như vật liệu tổng hợp; Công nghệ cảm biến đa chức năng và quy trình sản xuất;
6. Thiết bị cơ khí và điện tử trung cấp và cao cấp
Công nghệ sản xuất kết nối tốc độ cao, độ tin cậy cao, mật độ cao; Công nghệ sản xuất rơ-le thông tin liên lạc mới độ tin cậy cao; Công nghệ sản xuất rơ-le dòng lớn kết hợp nhỏ gọn; Công nghệ sản xuất rơ-le quang/MOS độ tin cậy cao; Công nghệ sản xuất thiết bị điện âm thanh độ chân thực cao, độ nhạy cao, tiêu thụ năng lượng thấp; Công nghệ bảng mạch uốn cong và bảng tích hợp cao độ dày cao;
7. Thiết bị hiển thị tấm phẳng
Công nghệ màn hình mới như TFT-LCD, PDP, FED, LCoS, OLED; Công nghệ engine quang học liên quan; Công nghệ chiếu sáng độ sáng cao tuổi thọ dài; Công nghệ màng 3D không kính;
(Bảy) Công nghệ an ninh thông tin
1. Công nghệ mật mã
Công nghệ mã hóa và giải mã; Công nghệ chứng thực mật mã; Công nghệ bảo vệ toàn vẹn dữ liệu; Công nghệ chữ ký số; Công nghệ quản lý khóa; Công nghệ chip mật mã; Công nghệ ứng dụng tích hợp dựa trên công nghệ mật mã; Công nghệ dấu nước số;
2. Công nghệ xác thực và ủy quyền
Công nghệ chứng thực điện tử; Công nghệ chứng thực sinh học; Công nghệ quản lý danh tính; Công nghệ bảo vệ bản quyền số; Công nghệ kiểm soát truy cập; Công nghệ quản lý an ninh phần mềm; Công nghệ tin cậy mạng;
3. Công nghệ bảo mật hệ thống và phần mềm
Công nghệ an ninh phần cứng và phần mềm cố định; Công nghệ an ninh hệ thống điều khiển công nghiệp; Công nghệ an ninh hệ điều hành và cơ sở dữ liệu; Công nghệ tính toán tin cậy; Công nghệ an ninh middleware; Công nghệ an ninh ứng dụng phần mềm; Công nghệ an ninh đám mây; Công nghệ an ninh big data; Công nghệ cơ sở dữ liệu mật mã;
4. Công nghệ bảo mật mạng và truyền thông
Công nghệ phát hiện và bảo vệ tấn công mạng và viễn thông; Công nghệ bảo vệ biên mạng; Công nghệ phân tích và bảo vệ mã độc; Công nghệ giám sát mạng; Công nghệ kiểm toán bảo mật mạng; Công nghệ cảnh báo an ninh mạng và viễn thông; Công nghệ giao thức bảo mật mạng và viễn thông; Công nghệ kết nối an toàn; Công nghệ quản lý nội dung mạng; Công nghệ bảo mật di động; Công nghệ bảo mật không dây băng rộng; Công nghệ bảo mật vệ tinh; Công nghệ bảo mật IoT; Công nghệ bảo mật RFID;
5. Công nghệ bảo mật bí mật
Công nghệ phòng ngừa mất mát và rò rỉ thông tin mạng; Công nghệ cách ly và trao đổi an toàn; Công nghệ nhập liệu một chiều; Công nghệ chống nhiễu, ức chế và bảo vệ; Công nghệ quản lý tài liệu điện tử an toàn; Công nghệ bảo vệ thông tin trong phương tiện lưu trữ; Công nghệ khôi phục dữ liệu; Công nghệ phá hủy và kiểm tra dữ liệu; Công nghệ kiểm tra bảo mật; Công nghệ chống giả mạo văn hóa, di sản và sản phẩm phái sinh;
6. Công nghệ đánh giá bảo mật
Công nghệ kiểm tra, đánh giá và đánh giá rủi ro hiệu suất an ninh mạng và hệ thống thông tin; Công nghệ đánh giá tình hình an ninh mạng và dự đoán; Công nghệ đánh giá sản phẩm bảo mật; Công nghệ đánh giá bảo vệ mức độ và phân cấp; Công nghệ mô phỏng kiểm chứng khả năng kiểm soát; Công nghệ hỗ trợ chứng nhận và công nhận;
7. Công nghệ quản lý bảo mật
Công nghệ quản lý tập trung, kiểm soát và phân tích bảo mật; Công nghệ quản lý tổng hợp dữ liệu nhật ký mạng, cảnh báo và lưu lượng; Công nghệ quản lý chiến lược và biện pháp kiểm soát bảo mật;
8. Công nghệ bảo mật ứng dụng
Công nghệ bảo mật ứng dụng chính phủ và thương mại điện tử; Công nghệ bảo mật ứng dụng dịch vụ công khai; Công nghệ thu thập, phân tích và bảo quản chứng cứ số; Công nghệ ứng dụng bảo mật thiết bị đầu cuối;
* Công nghệ ở mức thấp và không có triển vọng ứng dụng cụ thể được loại trừ.
(Tám) Công nghệ giao thông thông minh và đường sắt đô thị
1. Công nghệ điều khiển và quản lý giao thông
C
2. Công nghệ thu thập và xử lý thông tin cơ sở hạ tầng giao thông
3. Công nghệ quản lý và vận hành vận tải
4. Công nghệ thiết bị điện tử cho xe và tàu
Công nghệ định vị thông tin động cho xe và tàu; công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn động cho xe và tàu; công nghệ quản lý thông tin cho xe và tàu.
5. Công nghệ phương tiện và bảo đảm vận hành đường sắt
6. Công nghệ quản lý và dịch vụ vận hành đường sắt
-
Hai, Sinh học và dược phẩm mới
(Một) Công nghệ sinh học y tế
1. Vaccine mới
/
2. Công nghệ trị liệu sinh học và thuốc sinh học gene
RNAADC
3. Công nghệ phát hiện sinh học nhanh chóng
(PCR)
4. Công nghệ phát triển thuốc sinh học phân tử lớn
5. Công nghệ tổng hợp và chuẩn bị dược liệu tự nhiên
6. Công nghệ chế tạo vật liệu sinh học, hóa chất thử nghiệm, thiết bị và công nghệ phát hiện liên quan
(Hai) Dược liệu trung y và dược liệu tự nhiên
1. Công nghệ sử dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu trung y và bảo vệ môi trường
2. Công nghệ phát triển thuốc mới
3. Công nghệ phát triển lại thuốc trung y
4. Công nghệ kiểm soát chất lượng và phát hiện độc tố trong thuốc trung y
(Ba) Công nghệ phát triển thuốc hóa học
1. Công nghệ thuốc mới
2. Công nghệ sáng tạo thuốc đối kháng chirality
3. Công nghệ sáng tạo thuốc dạng tinh thể
4. Công nghệ sản xuất thuốc cơ bản quốc gia
5. Công nghệ sản xuất nguyên liệu thuốc cơ bản quốc gia và các chất trung gian quan trọng
(Bốn) Công nghệ tạo thuốc mới dạng bào chế và chế tạo
1. Công nghệ bào chế thuốc mới
Công nghệ bào chế thuốc mới cải thiện hiệu quả lâm sàng, giảm số lần dùng thuốc, giảm tác dụng phụ theo nhiều đường dùng thuốc.
2. Công nghệ bào chế thuốc mới
3. Phát triển và sản xuất chất phụ gia bào chế mới
4. Công nghệ thiết bị sản xuất dược phẩm
(Năm) Thiết bị y tế, thiết bị và phần mềm y tế chuyên dụng
1. Công nghệ chẩn đoán hình ảnh y học
2. Công nghệ điều trị, cấp cứu và phục hồi mới
3D
3. Công nghệ phát hiện và giám sát điện sinh học mới
4. Công nghệ kiểm tra y tế và thiết bị mới
5. Phần mềm mạng y tế chuyên dụng mới
6. Công nghệ phát hiện và đo lường tia phóng xạ y tế
CTDRXX
(Sáu) Công nghệ sinh học công nghiệp nhẹ và hóa chất
1. Công nghệ chế tạo enzyme công nghiệp hiệu quả và công nghệ sinh học xúc tác
2. Công nghệ lên men vi sinh
3. Công nghệ phản ứng và tách chiết sinh học
4. Công nghệ chiết tách các thành phần hữu ích từ sản phẩm tự nhiên
5. Công nghệ sản xuất và đánh giá an toàn thực phẩm
Công nghệ đánh giá chức năng hữu ích của thực phẩm chức năng; công nghệ đánh giá an toàn nguyên liệu mới trong thực phẩm.
6. Công nghệ kiểm tra an toàn thực phẩm
* Công nghệ kiểm tra đơn thuần áp dụng riêng lẻ được loại trừ.
(Bảy) Công nghệ sinh học nông nghiệp
1. Công nghệ giống cây trồng và sản xuất nông nghiệp thân thiện môi trường chất lượng cao
2. Công nghệ giống vật nuôi và thủy sản và kỹ thuật nuôi trồng sức khỏe
3. Công nghệ kiểm soát bệnh dịch và dịch bệnh lớn trong nông nghiệp và lâm nghiệp
4. Công nghệ thiết bị nông nghiệp hiện đại và công nghệ thông tin
5. Công nghệ ngăn ngừa và tái tạo đất nông nghiệp bị ô nhiễm và kim loại nặng
Ba, Hàng không vũ trụ
(Một) Công nghệ hàng không
1. Thiết bị bay
/
2. Công nghệ động cơ thiết bị bay
Công nghệ thiết kế tổng thể: Thiết kế tổng thể về hiệu suất và cấu trúc, tính toán độ bền, thiết kế khí động lực và nhiệt, kiểm soát tiếng ồn.
Công nghệ bộ phận: Thiết kế lõi động cơ, thiết bị vào và thoát khí động cơ, buồng cháy, tua-bin, v.v.
Công nghệ hệ thống động lực: Công nghệ hệ thống điều khiển, hệ thống khởi động và đánh lửa, hệ thống không khí và phong kín, v.v.
3. Công nghệ hệ thống thiết bị bay
//
//
4. Công nghệ sản xuất và vật liệu thiết bị bay
//
/
5. Công nghệ quản lý không lưu
CNS/ATMCNS/ATMPDCD-ATIS
6. Công nghệ hỗ trợ và bảo đảm vận hành hàng không dân dụng và hàng không chung
(Hai) Công nghệ không gian
1. Công nghệ tổng thể vệ tinh
Thiết kế tổng thể vệ tinh, thiết kế và thực hiện thử nghiệm lớn, cũng như các công nghệ như cấu trúc, điều hòa nhiệt, điện tử tổng hợp.
2. Công nghệ tên lửa đẩy
MEO
3. Công nghệ nền tảng vệ tinh
/
4. Công nghệ tải trọng hiệu quả vệ tinh
/
///
5. Công nghệ đo lường và kiểm soát không gian
Công nghệ đo lường và kiểm soát vệ tinh quỹ đạo trái đất; công nghệ truyền tải thông tin không gian, v.v.
6. Công nghệ điện tử không gian và công nghệ chế tạo vật liệu không gian
7. Công nghệ thiết kế động lực học không gian tiên tiến
8. Công nghệ ứng dụng vệ tinh
Bốn, Nguyên liệu mới
(Một) Vật liệu kim loại
1. Công nghệ sản xuất thép chất lượng cao
TMCP
* /
2. Công nghệ sản xuất sạch và gia công sâu hợp kim nhôm, đồng, magie, titan
/
*
3. Công nghệ chế tạo sản phẩm tinh chế hiếm, kim loại đất hiếm
/
* NdFeB
4. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu mới nano và luyện kim bột
//MIM/MIM
* //MIM
5. Công nghệ chế tạo vật liệu mới kim loại và hợp kim kim loại
* /
6. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu mới bán dẫn
SOISiGe/SiMOCVDOLEDGaAs/Si
* Công nghệ sản xuất và chế biến tinh thể đơn, tinh thể đa tinh thể silicon dùng trong pin mặt trời có mức độ ô nhiễm cao, tiêu thụ năng lượng cao và hiệu suất chuyển đổi quang điện thấp bị loại trừ.
7. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu mới điện công nghiệp, vi điện tử và quang điện tử
SMCSMDCMP/
* Công nghệ sản xuất vật liệu ferrite thường, vật liệu FeSiAl và sản phẩm, công nghệ chế tạo dung dịch kim loại quý bị loại trừ.
8. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu mới siêu dẫn, pin hiệu quả cao khác
Feβ
* Công nghệ sản xuất vật liệu lithium coban/mangan/nickel và lithium phosphate sắt thường bị loại trừ.
(Hai) Vật liệu vô cơ phi kim loại
1. Công nghệ gia cố và tăng cường tính bền cho gốm cấu trúc và gốm composite
-
*
2. Công nghệ sản xuất gốm chức năng
* Công nghệ sản xuất tấm nền gốm oxit nhôm, oxit zirconium, oxit bec bị loại trừ.
3. Công nghệ sản xuất kính chức năng
/Xlow-E
* Công nghệ sản xuất nguyên liệu thô thông thường để sản xuất kính chức năng bị loại trừ.
4. Công nghệ sản xuất vật liệu mới sử dụng năng lượng tiết kiệm và năng lượng mới
5. Công nghệ vật liệu thân thiện môi trường và thân thiện với môi trường
* 15MPa
(Ba) Vật liệu polymer
1. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu polymer chức năng mới
2. Công nghệ sản xuất nhựa kỹ thuật và nhựa kỹ thuật đặc biệt
3. Công nghệ tổng hợp cao su mới và công nghệ sản xuất cao su mới
* Công nghệ sản xuất cao su thông thường và chỉ có đặc điểm cấu trúc sản phẩm được loại trừ.
4. Công nghệ sản xuất vật liệu sợi mới và vật liệu composite
*
5. Công nghệ sản xuất và tái chế vòng đời cao của vật liệu polymer
* 50%
6. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu polymer mới
*
(Bốn) Vật liệu y tế sinh học
1. Công nghệ sản xuất dụng cụ can thiệp và vật liệu
2. Công nghệ sản xuất vật liệu sinh học mới dùng trong phẫu thuật tim mạch não
3. Công nghệ sản xuất vật liệu nội tạng
4. Công nghệ sản xuất vật liệu nha khoa
(ART)
5. Công nghệ sản xuất vật liệu sử dụng trong kỹ thuật mô
6. Công nghệ sản xuất băng keo y tế và vật liệu cầm máu mới
Công nghệ sản xuất băng keo y tế mới có chức năng điều trị hoặc chống nhiễm trùng, da nhân tạo và vật liệu cầm máu mới dễ sử dụng.
7. Công nghệ sản xuất dụng cụ phẫu thuật và vật liệu chuyên dụng
Công nghệ sản xuất dụng cụ phẫu thuật nội soi, dụng cụ phẫu thuật chuyên ngành và dung dịch rửa phẫu thuật.
8. Các loại vật liệu y tế mới khác và công nghệ sản xuất
(Năm) Hóa chất tinh và hóa chất chuyên dụng
1. Công nghệ sản xuất và ứng dụng chất xúc tác mới
2. Công nghệ sản xuất và ứng dụng hóa chất điện tử
(PCB)
3. Công nghệ sản xuất và ứng dụng vật liệu chức năng siêu nhỏ
* Công nghệ sản xuất vật liệu bột thông thường bị loại trừ.
4. Công nghệ sản xuất và ứng dụng hóa chất tinh
*
(Sáu) Công nghệ vật liệu mới liên quan đến ngành văn hóa nghệ thuật
1. Công nghệ sản xuất vật liệu mới cho phương tiện và phương tiện truyền tải văn hóa
2. Công nghệ sản xuất vật liệu mới chuyên dụng cho nghệ thuật
3. Công nghệ gia công và sản xuất vật liệu mới chuyên dụng cho cảnh quay phim và sân khấu
4. Công nghệ sản xuất vật liệu in mới cho sản phẩm văn hóa
5. Công nghệ sản xuất vật liệu bảo tồn di sản văn hóa mới
3D
Năm, Dịch vụ công nghệ cao
(Một) Dịch vụ nghiên cứu và thiết kế
1. Dịch vụ nghiên cứu
2. Dịch vụ thiết kế
Công nghệ thiết kế công nghiệp, kỹ thuật và chuyên môn độc lập hướng tới ứng dụng ngành.
Công nghệ thiết kế công nghiệp: Công nghệ thiết kế khuôn mẫu phức tạp, thiết kế sản phẩm công nghiệp, thiết kế bao bì, v.v.
(Hai) Công nghệ kiểm tra, chứng nhận tiêu chuẩn và tiêu chuẩn hóa
Công nghệ kiểm tra, chứng nhận và tiêu chuẩn hóa độc lập được công nhận bởi các tổ chức uy tín liên quan.
1. Công nghệ kiểm tra, chứng nhận
2. Công nghệ tiêu chuẩn hóa
(Ba) Dịch vụ thông tin công nghệ cao
Công nghệ cung cấp phát triển và ứng dụng dịch vụ chính yếu của bên cung cấp cho bên nhận.
1. Công nghệ dịch vụ đám mây
Công nghệ dịch vụ nền tảng đám mây dựa trên mô hình IaaS, SaaS và PaaS.
2. Công nghệ dịch vụ dữ liệu
BI
3. Công nghệ dịch vụ thông tin khác
IT
(Bốn) Dịch vụ chuyên nghiệp công nghệ cao
(Năm) Dịch vụ chuyển giao và kết quả sở hữu trí tuệ
(Sáu) Công nghệ thương mại điện tử và logistics hiện đại
1. Công nghệ thương mại điện tử
2. Công nghệ quản lý chuỗi cung ứng và logistics
* Chỉ các hệ thống quản lý nội bộ doanh nghiệp, thiết kế và phát triển nghiên cứu đơn giản và dịch vụ lặp lại thấp cấp bị loại trừ.
(Bảy) Quản lý đô thị và dịch vụ xã hội
1. Công nghệ hỗ trợ dịch vụ thành phố thông minh
2. Giáo dục trực tuyến qua Internet
3. Quản lý sức khỏe
4. Công nghệ hỗ trợ dịch vụ thể thao hiện đại
* Công nghệ sản xuất, phát triển và dịch vụ sản phẩm thể thao thông thường bị loại trừ.
(Tám) Công nghệ hỗ trợ ngành công nghiệp văn hóa sáng tạo
1. Công nghệ sáng tạo, thiết kế và sản xuất
AI
2. Công nghệ truyền thông và trưng bày
CMMBNGB
* Công nghệ phục vụ thông qua hệ thống rạp chiếu phim bị loại trừ.
3. Công nghệ khám phá và tái sử dụng di sản văn hóa
4. Công nghệ quản lý và vận hành
*
Sáu, Năng lượng mới và tiết kiệm năng lượng
(Một) Năng lượng tái tạo và sạch
1. Năng lượng mặt trời
* Công nghệ đóng gói và sản xuất đơn giản các mô-đun pin mặt trời bị loại trừ.
2. Năng lượng gió
* Công nghệ gió điện không đáp ứng yêu cầu sản xuất sạch bị loại trừ.
3. Năng lượng sinh khối
* Công nghệ đốt sinh khối không đáp ứng yêu cầu sản xuất sạch bị loại trừ.
4. Năng lượng địa nhiệt, năng lượng biển và năng lượng chuyển động
(Hai) Năng lượng hạt nhân và hydro
1. Năng lượng hạt nhân
2. Hydro
(Ba) Công nghệ chuyển đổi và lưu trữ năng lượng hiệu quả mới
1. Công nghệ pin xanh hiệu suất cao (bộ)
2. Công nghệ pin động lực mới (bộ) và công nghệ lưu trữ năng lượng
3. Công nghệ pin nhiên liệu
-
4. Công nghệ tụ điện siêu và công nghệ chuyển đổi nhiệt điện
(Bốn) Công nghệ tiết kiệm năng lượng hiệu quả
1. Công nghệ tiết kiệm năng lượng công nghiệp
Công nghệ sử dụng than sạch và hiệu quả; công nghệ thiết bị chung hiệu quả mới; công nghệ tiết kiệm năng lượng bằng cách cải tiến quy trình, v.v.
2. Công nghệ tái sử dụng năng lượng
* Công nghệ tái sử dụng năng lượng trong quá trình sản xuất bình thường và công nghệ phát điện từ khí đốt có nhiệt độ cao thông thường bị loại trừ.
3. Công nghệ đốt cháy tích nhiệt công nghiệp
Công nghệ đốt cháy tích nhiệt hiệu quả cho lò luyện kim công nghiệp và nhà máy điện, lò hơi dân dụng, v.v.
4. Công nghệ tối ưu hóa hệ thống phân phối điện
Công nghệ tối ưu hóa chất lượng điện năng mới, phần mềm phân tích, thiết kế và quản lý vận hành lưới điện mới, v.v.
5. Công nghệ máy bơm nhiệt nhiệt độ cao
Công nghệ máy bơm nhiệt nguồn địa nhiệt, nước, không khí, và hỗn hợp với mặt trời; công nghệ tái sử dụng nhiệt ngưng tụ của điều hòa, v.v.
6. Công nghệ tiết kiệm năng lượng trong xây dựng
7. Công nghệ quản lý, tối ưu hóa và điều khiển hệ thống năng lượng
8. Công nghệ giám sát tiết kiệm năng lượng
M&V
Bảy, Tài nguyên và môi trường
(Một) Công nghệ kiểm soát ô nhiễm nước và sử dụng tài nguyên nước
1. Công nghệ xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị
2. Công nghệ xử lý và tái sử dụng nước thải công nghiệp
3. Công nghệ kiểm soát ô nhiễm nước nông nghiệp
/
4. Công nghệ quản lý và kiểm soát ô nhiễm nước vùng lưu vực và kiểm soát tổng hợp phú dưỡng
5. Công nghệ tiết kiệm nước và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước phi truyền thống
6. Công nghệ đảm bảo an toàn nước uống
(Hai) Công nghệ kiểm soát ô nhiễm không khí
1. Công nghệ kiểm soát ô nhiễm đốt than
2. Công nghệ kiểm soát khí thải xe cơ giới
OBD
3. Công nghệ kiểm soát ô nhiễm lò luyện kim công nghiệp
4. Công nghệ kiểm soát khí thải độc hại công nghiệp
5. Công nghệ kiểm soát ô nhiễm không khí trong không gian hạn chế
(Ba) Công nghệ xử lý và tái chế chất thải rắn
1. Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại
2. Công nghệ tái chế chất thải rắn công nghiệp
Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp không gây hại, giảm lượng, tái chế và tái sử dụng.
3. Công nghệ xử lý và tái chế rác thải sinh hoạt
4. Công nghệ xử lý và tái chế chất thải xây dựng
5. Công nghệ xử lý và tái chế chất thải hữu cơ rắn
6. Công nghệ xử lý và tái chế chất thải rắn từ nguồn xã hội
Công nghệ xử lý không gây hại và tái chế chất thải pin, thiết bị điện tử cũ, nhựa, v.v., từ nguồn xã hội.
(Bốn) Công nghệ phòng ngừa ô nhiễm vật lý
1. Công nghệ phòng ngừa và kiểm soát tiếng ồn, rung động
Công nghệ sản xuất vật liệu hấp thụ, cách âm, cách rung, giảm rung mới; công nghệ phòng ngừa và kiểm soát tiếng ồn, rung động, v.v.
2. Công nghệ an toàn và phòng ngừa bức xạ hạt nhân
Công nghệ kiểm soát rủi ro an toàn tại các cơ sở hạt nhân; công nghệ kiểm soát rủi ro an toàn bức xạ và môi trường, v.v.
(Năm) Công nghệ giám sát môi trường và xử lý sự cố môi trường khẩn cấp
1. Công nghệ cảnh báo giám sát môi trường
2. Công nghệ giám sát môi trường khẩn cấp
Công nghệ phát hiện nhanh chất ô nhiễm tại hiện trường; công nghệ giám sát khẩn cấp sự cố môi trường, v.v.
3. Công nghệ giám sát sinh thái môi trường
4. Công nghệ giám sát chất ô nhiễm không thông thường
Công nghệ phân tích và giám sát ô nhiễm không thông thường trong nước, đất, không khí và biện pháp phòng ngừa, v.v.
(Sáu) Công nghệ xây dựng và bảo vệ môi trường sinh thái
(Bảy) Công nghệ sản xuất sạch
1. Công nghệ cốt lõi tiết kiệm nước, giảm thải và tái chế trong ngành công nghiệp ô nhiễm nặng
2. Công nghệ sản xuất sạch cốt lõi
3. Công nghệ sản xuất thân thiện môi trường cốt lõi
Công nghệ sản xuất vật liệu cơ bản thân thiện môi trường, công nghệ sản xuất vật liệu đóng gói thân thiện môi trường, v.v.
(Tám) Công nghệ thăm dò, khai thác và tái chế tài nguyên hiệu quả
1. Công nghệ thăm dò và khai thác tài nguyên
2. Công nghệ khai thác và tuyển chọn nâng cao tỷ lệ thu hồi tài nguyên khoáng sản
3. Công nghệ tách và chiết xuất các yếu tố có giá trị đi kèm
4. Công nghệ tái chế tài nguyên có giá trị thấp và tài nguyên thải
*“”
5. Công nghệ thăm dò và khai thác tài nguyên phóng xạ
6. Công nghệ xử lý và xử lý chất thải phóng xạ
Công nghệ xử lý chất thải phóng xạ lỏng; công nghệ xử lý chất thải rắn phóng xạ, v.v.
7. Công nghệ xây dựng mỏ xanh
Tám, Sản xuất tiên tiến và tự động hóa
(Một) Hệ thống kiểm soát quá trình sản xuất công nghiệp
1. Công nghệ bus trường và mạng công nghiệp Ethernet
IEEE802.3
2. Công nghệ hệ thống nhúng
DSPFPGACPLDARM
3. Công nghệ máy tính điều khiển công nghiệp thế hệ mới
Compact PCIPXIATCAPCI ExpressPXI Express“”
4. Công nghệ hệ thống thực thi sản xuất (MES)
* Công nghệ phần mềm ứng dụng không có tính phổ dụng bị loại trừ.
5. Công nghệ hệ thống tự động hóa tổng thể kiểm soát quá trình sản xuất công nghiệp
(Hai) Công nghệ an toàn sản xuất
1. Công nghệ an toàn sản xuất mỏ
Công nghệ phòng ngừa tai nạn mỏ than; công nghệ phòng ngừa tai nạn mỏ phi than; công nghệ cứu hộ khẩn cấp trong tai nạn mỏ, v.v.
2. Công nghệ an toàn sản xuất hóa chất nguy hiểm
3. Công nghệ phòng ngừa và xử lý tai nạn khác
(Ba) Công cụ đo lường và thiết bị tự động hóa cao cấp, thông minh
1. Thiết bị cảm biến mới
* Thiết bị cảm biến sử dụng công nghệ truyền thống và không cải thiện hiệu suất bị loại trừ.
2. Thiết bị tự động hóa mới
e
* Thiết bị đo lường và truyền tải thông thường, nhiệt độ, mức độ, áp suất, v.v., có độ chính xác thấp và độ phức tạp thấp bị loại trừ.
3. Thiết bị phân tích khoa học và thiết bị kiểm tra
Công nghệ thiết bị phân tích khoa học và kiểm tra dùng cho giám sát an toàn và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
* Thiết bị sắc ký khí truyền thống bị loại trừ.
4. Thiết bị kiểm soát và đo lường trong sản xuất chính xác
3D
5. Công nghệ hệ thống MEMS
MEMS
(Bốn) Công nghệ chế tạo quy trình và thiết bị tiên tiến
1. Thiết bị CNC cao cấp và công nghệ gia công CNC
* Hệ thống CNC cấp thấp và hệ thống ứng dụng bị loại trừ.
2. Robot
* Hệ thống robot cấp thấp dưới bốn tự do bị loại trừ.
3. Công nghệ điều khiển và điều chỉnh thiết bị thông minh
* Hệ thống điều tốc thông thường sử dụng động cơ thông dụng bị loại trừ.
4. Công nghệ gia công đặc biệt
5. Công nghệ sản xuất liên quan đến mạch tích hợp quy mô lớn
Thiết bị sản xuất và công nghệ sản xuất mạch tích hợp quy mô lớn; công nghệ thiết kế và sản xuất bộ phận mới và chuyên dụng, v.v.
6. Công nghệ sản xuất thêm
Công nghệ sản xuất thêm dựa trên thiết kế số ba chiều, tự động hóa điều khiển, và công nghệ đắp hình nhanh, v.v.
7. Công nghệ tái chế thiết bị cao cấp
Công nghệ tái chế máy đào/TBM; công nghệ tái chế thành phần
1.
*
2.
*
3.
*
4.
///
*
1.
APS
*
2.
/
*
3.
*
4.
(SF6)IEC61850
*
5.
*
1.
*
2.
*
3.
4.
5.
1.
2.
1.
MIDI
2.
201621
Đường dây nóng phục vụ 24/7
400-800-1818