Cung cấp năng lực cho doanh nghiệp, hỗ trợ sự phát triển
Empower enterprises and help them grow
Hướng dẫn công tác công nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Nguồn gốc: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Quốc gia | Tác giả: (1) Quản lý hàng ngày và giám sát tài nguyên di truyền nhân loại; | Thời gian công bố: 2016-06-29 | 9805 Lượt xem: | Chia sẻ:
Quốc Khoa [2016] Số 195


Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Ban Khoa học Công nghệ (Ủy ban Nhân dân), Sở Tài chính, Cơ quan Thuế Quốc gia, và Văn phòng Thuế địa phương:

Hướng dẫn công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Quy định về xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Doanh nghiệp được xác nhận theo Quy định 2008 trong thời gian trước ngày 31 tháng 12 năm 2015, nếu vi phạm Điều 15 của Quy định 2008 và bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt trước ngày 31 tháng 12 năm 2015, vẫn phải tuân thủ các quy định của Quy định 2008. Cơ quan xác nhận sẽ không chấp nhận đơn đăng ký của doanh nghiệp này trong vòng 5 năm kể từ ngày vi phạm.

Thông báo về việc thay đổi tên doanh nghiệp và gia hạn xác nhận



Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Tài chính Tổng cục Thuế Quốc gia

Ngày 22 tháng 6 năm 2016

(Tài liệu này được công khai chủ động)

Phụ lục: Hướng Dẫn Thực Hiện Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao.doc

Nhận Định Quản Lý Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Hướng Dẫn Công Việc

Một, Tổ Chức Và Thực Hiện

Hai, Quy Trình Nhận Định

Điều Kiện Nhận Định Bốn,

Thưởng Thức Thuế Năm,

Giám Sát Quản Lý Sáu,

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Tóm Lược Về Chức Năng Và Điều Hành

Bảy,

Phụ Lục Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

Phương Pháp Nhận Định 201 6 32 (Một) Ban Lãnh Đạo Văn Phòng

Một, Tổ Chức Và Thực Hiện

Nhóm Lãnh Đạo Toàn Quốc Về Nhận Định Quản Lý Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

(Hai) Cơ Quan Nhận Định Văn phòng đặt tại Trung tâm Phát triển Công nghiệp Cao cấp của Bộ Khoa học Công nghệ, bao gồm các thành viên từ Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm giải quyết các công việc hàng ngày.

Các bộ phận của cơ quan nhận định phải phối hợp chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhận định doanh nghiệp công nghệ cao.

Các cơ quan quản lý khoa học công nghệ của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng với Sở Tài chính và cơ quan thuế địa phương sẽ thành lập nhóm xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao (gọi tắt là Nhóm Xác nhận). Nhóm Xác nhận sẽ thiết lập một văn phòng làm việc đặt tại cơ quan quản lý khoa học công nghệ cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, với sự tham gia của các chuyên gia từ ngành khoa học, tài chính và thuế.

(Ba) Các Cơ Quan Trung Gian

Báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo giám sát (gọi chung là

Điều Kiện Cơ Quan Trung Gian Báo cáo đánh giá chuyên môn (báo cáo đánh giá đặc thù) phải được thực hiện bởi một tổ chức phù hợp với các tiêu chuẩn sau. Doanh nghiệp có thể tự chọn một tổ chức phù hợp.

1 . ) Có tư cách nghề nghiệp độc lập, thành lập

1 năm trở lên, không có hồ sơ xấu trong Điều 73 năm gần đây Điều 73 ) Thực hiện nhiệm vụ nhận định trong năm đó

2 hoặc (1) Tình hình các đơn vị thực hiện trách nhiệm chủ thể, xây dựng và thực hiện các quy định liên quan; Kiểm toán viên công chứng nhân viên thuế số lượng Phải chiếm ít nhất số lượng nhân viên toàn thời gian trung bình hàng tháng 30% người trở lên 20 Nhiệm Vụ Cơ Quan Trung Gian

3 Những người liên quan phải có đạo đức nghề nghiệp tốt, hiểu biết sâu sắc về chính sách kinh tế và khoa học công nghệ quốc gia, cũng như nắm rõ các yêu cầu liên quan đến công tác xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

2. Quy Tắc Kỷ Luật Cơ Quan Trung Gian

Thực hiện đánh giá độc lập, khách quan đối với chi phí nghiên cứu và phát triển cũng như thu nhập từ sản phẩm công nghệ cao của doanh nghiệp theo Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc, và đưa ra báo cáo đánh giá chuyên môn.

3. Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

Tổ chức và cá nhân thực hiện đánh giá cần tuân thủ nguyên tắc công bằng, minh bạch, cung cấp báo cáo chính xác. Nếu có sai sót nghiêm trọng hoặc gian lận trong quá trình thực hiện, nhóm xác nhận sẽ xử lý theo quy định. năm không tham gia vào các công việc liên quan đến nhận định doanh nghiệp công nghệ cao. 3 (Bốn) Chuyên Gia

Điều Kiện Chuyên Gia

1. ) Có quốc tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và cư trú và làm việc tại nội địa Trung Quốc.

1 Chuyên gia kỹ thuật cần có bằng cấp chuyên nghiệp cao và có

2 lĩnh vực công nghệ năm trở lên. Các chuyên gia kỹ thuật cần có nền tảng chuyên môn và kinh nghiệm liên quan, hiểu rõ xu hướng phát triển và tình hình thị trường trong lĩnh vực công nghệ mà họ đang làm việc. Chuyên gia tài chính cần có chứng chỉ chuyên môn cao, hoặc chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên thuế và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính thuế ít nhất 5 năm. 10 Có đạo đức nghề nghiệp tốt, kiên trì nguyên tắc, xử lý công việc công bằng.

3 Hiểu rõ chính sách khoa học công nghệ, kinh tế và ngành của quốc gia, am hiểu các yêu cầu liên quan đến công tác nhận định doanh nghiệp công nghệ cao

4 Cơ Sở Lưu Trữ Chuyên Gia Và Phương Pháp Chọn Chuyên Gia

2. Nhân

1 Nhóm xác nhận cần xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia (bao gồm cả chuyên gia kỹ thuật và tài chính), áp dụng hệ thống tuyển chọn và quản lý động. Số lượng chuyên gia dự phòng phải lớn hơn ít nhất gấp đôi số chuyên gia tham gia đánh giá. 3 nhóm chuyên gia kỹ thuật trưởng, tiến hành đánh giá nhận định.

2 Nhóm xác nhận sẽ ngẫu nhiên chọn các chuyên gia để tạo nhóm đánh giá dựa trên lĩnh vực công nghệ chủ chốt của sản phẩm/dịch vụ chính của doanh nghiệp và chỉ định trưởng nhóm. 1 ) Dựa trên đánh giá độc lập của từng chuyên gia, nhóm chuyên gia sẽ đánh giá tổng hợp.

3. (4) Đã vượt qua đánh giá đạo đức;

1 Xem xét liệu hoạt động nghiên cứu và phát triển (các dự án), báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo đánh giá chuyên môn có đáp ứng các yêu cầu của Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc hay không.

2 Theo Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc, chuyên gia đánh giá sẽ độc lập đánh giá thông tin mà doanh nghiệp nộp. Chuyên gia kỹ thuật nên tập trung vào việc đánh giá các quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động nghiên cứu và phát triển, hoạt động kinh doanh chính, kết quả chuyển giao công nghệ và sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao. Chuyên gia tài chính nên tham khảo báo cáo đánh giá chuyên môn của tổ chức đánh giá, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và tờ khai thuế để đánh giá và xếp hạng.

3 Quy Tắc Kỷ Luật Chuyên Gia

4. Khi đánh giá các doanh nghiệp có mối quan hệ lợi ích, chuyên gia nên tuyên bố và tránh né.

1 Phải đánh giá độc lập, khách quan và công bằng đối với doanh nghiệp theo các yêu cầu của Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc, và ký cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ.

2 Không được sử dụng đặc quyền và ảnh hưởng cá nhân để áp dụng các phương pháp bất thường nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhận định.

3 Không được tiết lộ, sử dụng thông tin kỹ thuật và thương mại của doanh nghiệp, không sao chép hoặc lưu giữ báo cáo đánh giá, và không tiết lộ kết quả đánh giá.

4 ) Trong thời gian đánh giá nhận định, không được liên lạc hoặc điều tra doanh nghiệp mà không được sự đồng ý của cơ quan nhận định.

5 Không được nhận bất kỳ lợi ích nào từ doanh nghiệp nhận định.

6 Nếu vi phạm các quy định trên, cơ quan nhận định sẽ hủy bỏ tư cách tham gia của chuyên gia trong công tác nhận định doanh nghiệp công nghệ cao.

Hai, Quy Trình Nhận Định

(Một) Tự Đánh Giá

Phương Pháp Nhận Định

(Hai) Đăng Ký Đăng Ký

Doanh nghiệp đăng nhập

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Biểu Mẫu Đăng Ký Doanh Nghiệp www.innocom.gov.cn (Ba) Nộp Tài Liệu 1 Đăng ký trực tuyến qua hệ thống mạng và gửi lên Nhóm Xác nhận. Sau khi Nhóm xác nhận kiểm tra và kích hoạt thông tin đăng ký, doanh nghiệp có thể tiến hành các bước tiếp theo.

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao ), nộp trực tuyến cho cơ quan nhận định và gửi kèm các tài liệu sau đây: 2 Đơn Xin Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

1. Sao y giấy phép đăng ký doanh nghiệp chứng minh tính hợp pháp của doanh nghiệp;

2. các tài liệu liên quan (bao gồm mô tả chi tiết về tình trạng cụ thể của từng tiêu chí);

3. Tài liệu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ và tài liệu phản ánh mức độ công nghệ, tình trạng tham gia soạn thảo tiêu chuẩn, v.v.), giấy chứng nhận khởi động dự án nghiên cứu (kèm theo báo cáo kết thúc dự án hoặc nghiệm thu). Kết quả chuyển giao công nghệ (tổng thể và hình thức từng bước cụ thể, hiệu quả ứng dụng), tổ chức quản lý nghiên cứu và phát triển (tổng thể và): [Tập hợp thông tin giám sát hàng ngày] Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm trong ba năm tài chính gần nhất (bao gồm cả bảng chính và phụ).

4. Mô tả chi tiết về công nghệ cốt lõi và chỉ số kỹ thuật của sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao của doanh nghiệp, kèm theo giấy phép sản xuất, chứng nhận công nhận và giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm.

5. Tài liệu mô tả chi tiết về đội ngũ nhân viên và nhà khoa học của doanh nghiệp, bao gồm số lượng nhân viên toàn thời gian, bán thời gian và tạm thời, cấu trúc bằng cấp của nhân viên, danh sách các nhà khoa học và vị trí công việc của họ.

6. Báo cáo đánh giá chuyên môn hoặc xác nhận tài chính do tổ chức có đủ điều kiện và đáp ứng các tiêu chuẩn của Hướng dẫn Công việc cung cấp cho ba năm tài chính gần nhất (nếu thời gian hoạt động thực tế của doanh nghiệp không đầy ba năm, thì tính theo thời gian thực tế, dưới đây tương tự), bao gồm các báo cáo tài chính và mô tả chi tiết về hoạt động nghiên cứu và phát triển.

7. Báo cáo tài chính ba năm tài chính gần nhất do tổ chức có đủ điều kiện và đáp ứng các tiêu chuẩn của Hướng dẫn Công việc xác nhận, bao gồm bảng cân đối kế toán, phụ lục báo cáo tài chính và bản giải trình tình hình tài chính.

8. Đối với các doanh nghiệp bí mật, cần xử lý tài liệu xin nhận định doanh nghiệp công nghệ cao để đảm bảo an toàn thông tin bí mật.

(Bốn) Đánh Giá Chuyên Gia

người (trong đó ít nhất

Sau khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Nhóm Xác nhận sẽ ngẫu nhiên chọn các chuyên gia từ danh sách chuyên gia phù hợp với lĩnh vực công nghệ chủ chốt của sản phẩm/dịch vụ chính của doanh nghiệp để thành lập nhóm đánh giá. Mỗi doanh nghiệp phải có ít nhất 5 , và ít nhất 60% Biểu Mẫu Đánh Giá Kỹ Thuật Chuyên Gia Công Nghệ Cao 1 Biểu Mẫu Đánh Giá Tài Chính Chuyên Gia Công Nghệ Cao 3 ). Tại các khu vực có điều kiện, có thể thực hiện đánh giá qua mạng. 4 Biểu đánh giá tổng hợp của nhóm chuyên gia xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao 5 (Năm) Báo Cáo Xác Nhận

Xác định danh sách các doanh nghiệp công nghệ cao được nhận định và báo cáo Văn phòng Ban Lãnh Đạo để xác nhận, thời gian gửi không được muộn hơn cuối tháng

Nhóm xác nhận sẽ kết hợp ý kiến đánh giá của nhóm chuyên gia với thông tin trong hồ sơ của doanh nghiệp để xem xét tổng thể (có thể tiến hành kiểm tra thực tế đối với một số doanh nghiệp), và đưa ra ý kiến xác nhận. hàng năm. 11 (Sáu) Thông Báo Công Khai

Danh sách các doanh nghiệp được nhận định và xác nhận sẽ được Văn phòng Ban Lãnh Đạo công bố trên

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Quy Trình Nhận Định Được Biểu Diễn Như Sau: 10 Hệ thống quản lý xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Văn phòng lãnh đạo có thể tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên các doanh nghiệp đã đăng ký và chuyển các trường hợp có vấn đề cho Nhóm xác nhận để xác minh và đề xuất biện pháp xử lý.

Ba, Điều Kiện Nhận Định

(Một) Thời Gian Phương Pháp Nhận Định

Phải đăng ký thành lập hơn một năm

ngày lịch trở lên; "Năm nay", "Năm gần đây" và "Năm gần nhất" đều ám chỉ năm tài chính trước khi doanh nghiệp nộp đơn; Ba năm tài chính gần nhất 365 (không bao gồm năm nộp đơn); 1 Trong vòng một năm trước khi nộp đơn nhận định ngày trước khi nộp đơn (bao gồm năm nộp đơn). (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Doanh nghiệp không có quyền sở hữu trí tuệ không thể được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao. I loại đánh giá; bằng sáng chế hữu hình, thiết kế ngoại hình, phần mềm bản quyền, v.v. (không bao gồm thương hiệu) thuộc loại II đánh giá. 3 Quyền sở hữu trí tuệ thuộc loại II đánh giá chỉ có thể được sử dụng một lần khi nộp đơn nhận định doanh nghiệp công nghệ cao. Bằng sáng chế, sáng chế tiện ích, thiết kế ngoại hình, quyền sở hữu bố trí mạch tích hợp có thể được kiểm tra trên trang web của Cơ quan Sở hữu Trí tuệ Quốc gia ( ) và trang web Văn phòng Bảo vệ Mới của cây trồng của Cơ quan Lâm nghiệp Quốc gia ( 365 Tìm kiếm dấu hiệu bản quyền phần mềm (

còn được gọi là

1. Quyền sở hữu trí tuệ được công nhận trong quá trình xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao phải được cấp hoặc phê duyệt tại Việt Nam và vẫn trong thời hạn bảo hộ pháp luật có hiệu lực. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải là doanh nghiệp nộp đơn.

2. Dấu hiệu bản quyền).

3. Trong quá trình xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, việc đánh giá quyền sở hữu trí tuệ sẽ áp dụng phương pháp phân loại đánh giá. Trong đó: bằng sáng chế (bao gồm bằng sáng chế quốc phòng), giống cây trồng mới, giống cây trồng quốc gia, thuốc mới, dược phẩm đông y cấp một, bản thiết kế bố trí mạch tích hợp, v.v., được tính theo (Ba) Sản phẩm (Dịch vụ) Công Nghệ Cao Và Sản phẩm (Dịch vụ) Chủ Yếu

4. sản phẩm (dịch vụ). (Bốn) Tỷ Lệ Doanh Thu Công Nghệ Cao

5. khi một doanh nghiệp nộp đơn xin xác nhận hoặc trong thời gian hiệu lực của chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, nếu có nhiều chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, thì chỉ có một chủ sở hữu có thể sử dụng quyền này trong quá trình nộp đơn.

6. Hiệu lực của bằng sáng chế trong quá trình xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao được xác định dựa trên việc doanh nghiệp nộp đơn trước khi nhận được chứng nhận và có hóa đơn thanh toán phí.

7. Tỷ lệ doanh thu công nghệ cao là tỷ lệ giữa doanh thu công nghệ cao và doanh thu cùng kỳ. http://www.sipo.gov.cn ) để kiểm tra mã bằng sáng chế và số bằng sáng chế; bằng sáng chế quốc phòng phải cung cấp chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao do Văn phòng Sáng chế Quốc gia cấp; giống cây trồng mới có thể kiểm tra tại trang web Văn phòng Bảo hộ Mới của Bộ Nông nghiệp ( http://www.cnpvp.cn Doanh thu công nghệ cao http://www.cnpvp.net ) kiểm tra; giống cây trồng quốc gia là giống cây trồng được công bố bởi Ủy ban Kiểm tra Cây trồng Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp; thuốc mới phải cung cấp chứng nhận thuốc mới do Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm cấp; dược phẩm đông y cấp một phải cung cấp chứng nhận bảo vệ dược phẩm do Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm cấp; phần mềm bản quyền có thể kiểm tra tại trang web Trung tâm Bảo vệ Bản quyền Quốc gia ( ca cuoc the thao (http://www.ccopyright.com.cn) Thu nhập chuyển nhượng công nghệ: đề cập đến thu nhập mà doanh nghiệp đạt được thông qua thương mại hóa và chuyển nhượng công nghệ đổi mới; Thu nhập Tổng Tổng thu nhập là tổng thu nhập trừ đi thu nhập không chịu thuế.

(Năm) Tỷ Lệ Nhân Viên Khoa Học Công Nghệ

Sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao là những sản phẩm/dịch vụ mà công nghệ cốt lõi hỗ trợ đóng vai trò then chốt và thuộc phạm vi lĩnh vực công nghệ ưu tiên được quy định trong Danh mục lĩnh vực công nghệ trọng điểm quốc gia.

Sản phẩm/dịch vụ chính là sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao mà có quyền sở hữu trí tuệ cốt lõi, và doanh thu từ sản phẩm/dịch vụ này chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% Tỷ lệ nhân viên khoa học công nghệ là tỷ lệ giữa số nhân viên khoa học công nghệ và tổng số nhân viên.

Nhân Viên Khoa Học Công Nghệ

Nhân viên khoa học công nghệ của doanh nghiệp là những người trực tiếp tham gia nghiên cứu và phát triển cũng như hoạt động đổi mới công nghệ, cũng như quản lý và cung cấp dịch vụ trực tiếp cho các hoạt động này

1. thời gian thực tế

Thu nhập từ sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao là thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ liên quan đến sản phẩm/dịch vụ. trên Tổng thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật. Công nghệ cốt lõi hỗ trợ các hoạt động này phải thuộc phạm vi lĩnh vực công nghệ được quy định trong Danh mục lĩnh vực công nghệ ưu tiên. Trong đó, thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật bao gồm:

1 ngày trở lên

2 ) thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật: Bao gồm thu nhập từ việc cung cấp tài liệu kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật và đánh giá thị trường, thiết kế dự án kỹ thuật, xử lý dữ liệu, kiểm tra và phân tích, cũng như các loại dịch vụ kỹ thuật khác;

3 ) thu nhập từ nghiên cứu và phát triển ủy thác: Là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc thực hiện nghiên cứu và phát triển ủy thác, thử nghiệm giữa kỳ và phát triển sản phẩm mới.

Doanh nghiệp phải tính toán chính xác thu nhập từ sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao và được tổ chức có đủ điều kiện và đáp ứng các tiêu chuẩn của Hướng dẫn Công việc xác nhận tài chính hoặc đánh giá chuyên môn thực hiện.

2. nhân viên

bao gồm nhân viên toàn thời gian, bán thời gian và hợp đồng ngắn hạn

Tổng doanh thu và doanh thu không chịu thuế được tính theo Luật Thuế Doanh nghiệp và Nghị định thực hiện.

Tổng Số Nhân Viên

ngày trở lên.

1. Phương Pháp Thống Kê

Số lượng nhân viên toàn bộ và nhân viên khoa học công nghệ của doanh nghiệp trong năm tính theo số trung bình hàng năm. (1) Tình hình các đơn vị thực hiện trách nhiệm chủ thể, xây dựng và thực hiện các quy định liên quan; Trung Bình Hàng Năm = ( [Giám sát trọng điểm] Đầu năm + Cuối năm) Trung Bình Hàng Năm = Tổng các trung bình hàng năm Năm hoạt động kinh doanh bắt đầu hoặc kết thúc giữa năm sẽ tính theo thời gian thực tế của năm tài chính để xác định các chỉ số liên quan. 183 (Sáu) Tỷ Lệ Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển (1) Tình hình các đơn vị thực hiện trách nhiệm chủ thể, xây dựng và thực hiện các quy định liên quan; Nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp xác định Doanh nghiệp nên điền vào Phụ Lục

2. Bảng Tình Hình Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển Của Doanh Nghiệp

Tổng số nhân viên của doanh nghiệp bao gồm nhân viên toàn thời gian, bán thời gian và tạm thời. Nhân viên toàn thời gian có thể được xác định qua việc ký hợp đồng lao động hoặc đóng bảo hiểm xã hội; nhân viên bán thời gian và tạm thời phải làm việc tổng cộng ít nhất 183 Trong quá trình đánh giá chuyên gia có thể tham khảo các phương pháp sau để đánh giá:

3. Chi Phí Nghiên Cứu

Phát Triển Phạm Vi Tập Trung Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: ) Chi Phí Nhân Sự

Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: Chi Phí Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: ) Chi Phí Đầu Tư Trực Tiếp Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: Chi phí đầu tư trực tiếp đề cập đến các chi phí thực tế liên quan mà doanh nghiệp đã xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển. Bao gồm: ÷ 2

—— Chi phí vật liệu, nhiên liệu và năng lượng tiêu thụ trực tiếp; Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: ) Chi Phí Khấu Hao Và Chi Phí Trả Trước Dài Hạn Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: Chi phí khấu hao đề cập đến chi phí khấu hao của máy móc, thiết bị và các công trình đang sử dụng trong hoạt động nghiên cứu và phát triển. ÷ 12

Chi phí trả trước dài hạn đề cập đến các chi phí trả trước dài hạn trong quá trình cải tạo, sửa chữa và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng nghiên cứu và phát triển.

) Chi Phí Phân Tán Tài Sản Vô Hình

Tỷ lệ chi phí nghiên cứu và phát triển là tỷ lệ phần trăm tổng chi phí nghiên cứu và phát triển của ba năm tài chính gần nhất so với tổng doanh thu trong cùng thời kỳ.

1. ) Chi Phí Thiết Kế

Hoạt động nghiên cứu và phát triển là các hoạt động có mục tiêu cụ thể và liên tục nhằm đạt được kiến thức khoa học và công nghệ mới, áp dụng sáng tạo kiến thức khoa học và công nghệ mới hoặc cải tiến đáng kể công nghệ, sản phẩm (dịch vụ), quy trình. Hoạt động này không bao gồm việc nâng cấp sản phẩm/dịch vụ thông thường hoặc việc áp dụng trực tiếp các kết quả nghiên cứu khoa học (như sử dụng vật liệu mới, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ, quy trình hoặc kiến thức mới).

Chi phí thiết kế đề cập đến các chi phí để phát triển và sản xuất sản phẩm mới và quy trình công nghệ mới, bao gồm việc lên ý tưởng, phát triển và sản xuất, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, 2 Thiết Lập Quy Trình

) Chi Phí Kiểm Thí Và Thí Nghiệm

— Phương pháp đánh giá ngành. Nếu có các tiêu chuẩn đo lường được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước, hiệp hội ngành nghề trong nước hoặc quốc tế có thẩm quyền, thì ưu tiên áp dụng các tiêu chuẩn này để đánh giá liệu dự án của doanh nghiệp có phải là hoạt động nghiên cứu và phát triển hay không.

— Phương pháp đánh giá chuyên gia. Nếu ngành nghề của doanh nghiệp chưa công bố các tiêu chuẩn đo lường được công nhận rộng rãi, thì việc đánh giá sẽ được thực hiện bởi các chuyên gia trong ngành. sicbo Việc đạt được kiến thức mới, áp dụng sáng tạo kiến thức mới và cải tiến công nghệ phải mang lại kết quả đổi mới được các chuyên gia trong ngành công nhận và có giá trị đối với sự tiến bộ công nghệ của ngành trong khu vực.

— Phương pháp đánh giá mục tiêu hoặc kết quả. mua thẻ trực tuyến Khi khó đánh giá hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng các phương pháp trước đó, phương pháp này sẽ được sử dụng như một công cụ bổ sung. Trọng tâm của phương pháp này là tìm hiểu rõ mục tiêu, tính sáng tạo, nguồn lực đầu tư (ngân sách) và kết quả cuối cùng hoặc kết quả trung gian (như bằng sáng chế hoặc các kết quả khoa học khác).

2. Chi phí thí nghiệm bao gồm phí thử nghiệm lâm sàng của thuốc mới, phí thử nghiệm hiện trường của công nghệ thăm dò và khai thác, phí thí nghiệm đồng ruộng, v.v. ) Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Bên Ngoài Được Ủy Thác Chi phí nghiên cứu và phát triển bên ngoài được ủy thác

1 doanh nghiệp sở hữu, và liên quan doanh nghiệp đó

Chi phí tiền lương và phúc lợi cho nhân viên nghiên cứu khoa học, bao gồm bảo hiểm hưu trí cơ bản, bảo hiểm y tế cơ bản, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và sinh sản, và bảo hiểm nhà ở, cũng như các khoản phí lao động cho nhân viên nghiên cứu ngoài hợp đồng.

2 được tính vào tổng chi phí nghiên cứu và phát triển của bên ủy thác.

) Chi Phí Khác

Chi phí hội nghị, đi lại, điện thoại, v.v. Chi phí này thường không vượt quá

— Chi phí phát triển và thử nghiệm mẫu, công cụ và thiết bị không thuộc tài sản cố định, chi phí mua sắm công cụ mẫu, máy mẫu và các phương tiện kiểm tra thông thường, chi phí kiểm tra mẫu thử;

— Chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm tra thiết bị và máy móc phục vụ nghiên cứu và phát triển, cũng như chi phí thuê tài sản cố định thông qua hình thức cho thuê

3 tổng chi phí nghiên cứu và phát triển, ngoại trừ trường hợp có quy định khác.

Chi phí nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp tại Trung Quốc

Phương Pháp Tập Trung Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Doanh Nghiệp Bảng Phân Tích Chi Tiết Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Hàng Năm của Doanh Nghiệp Doanh nghiệp nên dựa trên

4 Doanh Thu Bán Hàng

Chi phí khấu hao tài sản vô hình là chi phí khấu hao cho phần mềm, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ không được bảo hộ bằng bằng sáng chế (bằng sáng chế, giấy phép, phương pháp thiết kế và tính toán, v.v.).

5 Doanh thu bán hàng là tổng doanh thu chính và doanh thu phụ.

Doanh thu chính và doanh thu phụ được tính theo cách tính của báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. (Bảy) Đánh Giá Khả Năng Sáng Tạo Doanh Nghiệp Chi phí thiết kế sáng tạo liên quan đến các hoạt động thiết kế sáng tạo nhằm đạt được sản phẩm sáng tạo, sáng tạo và đột phá. Bao gồm các chi phí liên quan đến các hoạt động thiết kế sáng tạo nhằm đạt được sản phẩm sáng tạo, sáng tạo và đột phá.

6 Khả năng sáng tạo của doanh nghiệp chủ yếu được đánh giá từ bốn chỉ số: quyền sở hữu trí tuệ, khả năng chuyển giao công nghệ,

Chi phí chuẩn bị thiết bị là chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị thiết bị phục vụ nghiên cứu và phát triển, bao gồm các chi phí liên quan đến việc chế tạo máy móc đặc biệt, thay đổi quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng, hoặc việc xây dựng phương pháp và tiêu chuẩn mới.

Chi phí chuẩn bị công cụ cho sản xuất hàng loạt và thương mại hóa không được tính vào phạm vi thu thập.

Nghiên Cứu Và Phát Triển

7 Quản Lý Tổ Chức và mức độ tăng trưởng doanh nghiệp. Mỗi chỉ số được chấm điểm nguyên số, tối đa là

Chi phí nghiên cứu và phát triển ủy thác là chi phí mà doanh nghiệp chi trả cho các tổ chức hoặc cá nhân trong nước hoặc quốc tế thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển (kết quả nghiên cứu và phát triển thuộc điểm, tổng điểm đạt điểm trở lên (không kể điểm) được coi là đáp ứng yêu cầu công nhận. Cấu trúc điểm của bốn chỉ số được mô tả chi tiết trong bảng dưới đây: các hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp). Chi phí thực tế của nghiên cứu và phát triển ủy thác phải được xác định theo nguyên tắc giao dịch độc lập và tính theo tỷ lệ 80% Điểm

8 Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiên cứu và phát triển, bao gồm phí tài liệu kỹ thuật, phí dịch thuật, phí tư vấn chuyên gia, bảo hiểm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, phí tìm kiếm, đánh giá, đánh giá, thẩm định và kiểm định kết quả nghiên cứu, phí đăng ký, phí bảo vệ và phí đại diện cho quyền sở hữu trí tuệ. Khả Năng Chuyển Giao Công Nghệ 2 0% Quản Lý Tổ Chức Nghiên Cứu Phát Triển

3. Mức Tăng Trưởng Doanh Nghiệp

Chi phí nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm tất cả các chi phí thực tế cho hoạt động nghiên cứu và phát triển nội bộ và chi phí cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển ủy thác trong nước. Chi phí nghiên cứu và phát triển ủy thác cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không được tính.

4 . Quyền Sở Hữu Trí Tuệ (

Doanh nghiệp cần ghi chép đầy đủ và chính xác chi phí nghiên cứu và phát triển, và được tổ chức có đủ điều kiện và đáp ứng các tiêu chuẩn của Hướng dẫn Công việc xác nhận tài chính hoặc đánh giá chuyên môn thực hiện.

Chi phí nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được đo lường và tổng hợp theo từng hoạt động nghiên cứu và phát triển riêng lẻ. Doanh nghiệp cần ghi chép đầy đủ và chính xác các chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển trực tiếp và gián tiếp có thể tính vào, và điền vào phụ lục 2 điểm)

Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Liên Quan Đến Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Bảng phân tích chi tiết cấu trúc chi phí nghiên cứu và phát triển hàng năm

5. Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ

Có vai trò hỗ trợ cốt lõi trong kỹ thuật đối với sản phẩm (dịch vụ) chính yếu

Số Lượng Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

Cách Lấy Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

(Là điều kiện tham chiếu, tối đa cộng thêm Tình trạng tham gia soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, phương pháp kiểm tra, tiêu chuẩn kỹ thuật ) Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ Cao hơn ( 100 Trung Bình ( 70 Thấp ( 70 Không

Chỉ tiêu

Giá trị mong đợi Tính chất

) Có vai trò hỗ trợ cốt lõi trong kỹ thuật đối với sản phẩm (dịch vụ) chính yếu

1

Mạnh

30

2

Mạnh hơn (

30

3

Yếu (

20

4

Số Lượng Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

20

1. Item trở lên 30 Loại I) (

Chuyên gia kỹ thuật sẽ đánh giá xem quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp có đáp ứng các yêu cầu của Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc hay không, bằng cách kết hợp đánh giá định tính và định lượng.

Chỉ tiêu

Loại II) (

) Có vai trò hỗ trợ cốt lõi trong kỹ thuật đối với sản phẩm (dịch vụ) chính yếu

1

Items

8

2

) Cách Lấy Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

8

3

Có nghiên cứu và phát triển tự thân

8

4

Chỉ có nhận chuyển giao, tặng và mua lại, v.v. (

6

5

Điểm. Các tiêu chuẩn, phương pháp và tiêu chuẩn cần được chứng nhận và công nhận bởi các cơ quan nhà nước liên quan. 2 Loại I) (

Không

2

1 Khả Năng Chuyển Giao Công Nghệ (

A. điểm) 7-8 Loại I) ( B. Chuyển giao công nghệ, bằng sáng chế, quyền sở hữu bố trí mạch tích hợp, v.v. 5-6 Loại I) (

C. Được đánh giá theo tình hình chuyển giao công nghệ chung của doanh nghiệp và trong khoảng thời gian gần 3-4 Loại I) ( D. Chuyển Giao Công Nghệ Mạnh, 1-2 Loại I) (

E. Khả Năng Chuyển Giao 0 Loại I) (

2 Mạnh hơn,

A. Trung Bình, 7-8 Loại I) ( B. Khả Năng Chuyển Giao Công Nghệ Yếu, 5-6 Loại I) (

C. Được đánh giá theo tình hình chuyển giao công nghệ chung của doanh nghiệp và trong khoảng thời gian gần 3-4 Loại I) ( D. item ( 1-2 Loại I) (

E. Khả Năng Chuyển Giao 0 Loại I) (

3 Quản Lý Tổ Chức Nghiên Cứu Phát Triển (

A. 1 ) Đã xây dựng hệ thống tổ chức và khuyến khích thưởng cho việc chuyển giao công nghệ, xây dựng nền tảng đổi mới mở; (≤ ) Đã xây dựng hệ thống đào tạo nâng cao, đào tạo kỹ năng cho nhân viên, thu hút nhân tài ưu tú và hệ thống đánh giá và thưởng tiền lương cho nhân tài 7-8 Loại I) (

B. 5 ) Đã xây dựng hệ thống tổ chức và khuyến khích thưởng cho việc chuyển giao công nghệ, xây dựng nền tảng đổi mới mở; (≤ Khả Năng Tăng Trưởng Doanh Nghiệp ( 5-6 Loại I) (

C. 3 4 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Khả Năng Tăng Trưởng Doanh Nghiệp ( 3-4 Loại I) (

D. 1 2 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Khả Năng Tăng Trưởng Doanh Nghiệp ( 1-2 Loại I) (

E. 0 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 0 Loại I) (

4 Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng =

A. (Tài sản ròng năm thứ hai 1 -6 Loại I) (

B. ÷ Tài sản ròng năm đầu tiên + Tài sản ròng năm thứ ba ÷ Tài sản ròng năm thứ hai) – 1 -3 Loại I) (

5 quyền sở hữu trí tuệ 30 Tài sản ròng )

A. Tổng Tài Sản – Tổng Nợ Phải Trả 1-2 Loại I) (

B. Tổng tài sản và tổng nợ phải trả nên dựa trên số liệu cuối kỳ của báo cáo tài chính do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. 0 Loại I) (

2. ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Doanh Thu Bán Hàng 30 Loại I) (

Theo Luật chuyển giao công nghệ, kết quả công nghệ là kết quả có giá trị thực tiễn sinh ra từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Tỷ Lệ Tăng Trưởng Doanh Thu Bán Hàng = Chuyển giao công nghệ là các hoạt động tiếp theo, phát triển, ứng dụng, phổ biến kết quả công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, quy trình mới, vật liệu mới và phát triển ngành mới.

Các hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm: đầu tư tự thân để triển khai chuyển giao; chuyển giao công nghệ cho người khác; cho phép người khác sử dụng kết quả công nghệ; sử dụng kết quả công nghệ làm điều kiện hợp tác để cùng triển khai chuyển giao; góp vốn bằng kết quả công nghệ, tính giá trị cổ phần hoặc tỷ lệ góp vốn; và các hình thức khác được thỏa thuận.

(Doanh thu bán hàng năm thứ hai 3 Số trung bình hàng năm của các hoạt động chuyển giao công nghệ trong năm tính được đánh giá tổng hợp. Một kết quả công nghệ được chuyển giao ở nhiều quốc gia hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mẫu, mẫu thử chỉ được tính là một lần.

A. ÷ Doanh thu bán hàng năm đầu tiên + Doanh thu bán hàng năm thứ ba ÷ Doanh thu bán hàng năm thứ hai) – 5 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 2 5 -30 Loại I) (

B. Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo điểm. Năm đầu tiên cuối cùng 4 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 19 -2 4 Loại I) (

C . Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là 3 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 1 3 - 18 Loại I) (

D. tính theo 2 hai năm tiếp theo; Năm thứ hai 7-12 Loại I) (

E. Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo tính theo 1 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 1 - 6 Loại I) (

F. Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo Khả Năng Chuyển Giao 0 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 0 Loại I) (

3. điểm. 20 Loại I) (

Chuyên gia kỹ thuật sẽ đánh giá tổng thể về tổ chức và quản lý nghiên cứu và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp dựa trên các yếu tố sau đây:

1 ) đã xây dựng quy chế quản lý nghiên cứu và phát triển, thiết lập hệ thống phân bổ ngân sách cho nghiên cứu và phát triển, và lập sổ phụ trợ cho chi phí nghiên cứu và phát triển; (≤ 6 Loại I) (

2 ) thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học nội bộ với các điều kiện nghiên cứu phù hợp và hợp tác đa dạng với các cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế; (≤ 6 Loại I) (

3 Hai chỉ số trên sẽ được đánh giá theo thang điểm ( 4 Loại I) (

4 ) từ bảng dưới đây, 4 Loại I) (

4. điểm số cộng lại tính toán điểm tổng hợp chỉ số tăng trưởng doanh nghiệp. 20 Loại I) (

Chuyên gia tài chính sẽ lựa chọn các chỉ số như tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng và tỷ lệ tăng trưởng doanh thu để đánh giá mức độ phát triển của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động thực tế ngắn hơn ba năm, sẽ tính theo thời gian thực tế. Cách tính như sau:

1 Tăng Trưởng

Điểm 1/2 Chỉ Số Điểm Giá Trị 1

Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Điểm Giá Trị = Tỷ Lệ Tăng Trưởng Doanh Thu Bán Hàng Điểm Giá Trị

Bốn, Thưởng Thức Thuế

2 Từ năm được công nhận, doanh nghiệp

có thể giữ 1/2 Chứng Nhận Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Hướng Dẫn Công Việc 1

v.v., thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hưởng ưu đãi thuế. 0 Trong năm hết hạn của tư cách doanh nghiệp công nghệ cao, trước khi được công nhận lại, doanh nghiệp tạm thời nộp thuế theo tỷ lệ thuế suất và phải nộp bổ sung thuế theo quy định nếu không đạt được tư cách doanh nghiệp công nghệ cao trước khi thanh toán cuối kỳ hàng năm. Năm, Giám Sát Quản Lý 0 Kiểm Tra Trọng Điểm (Hai) Báo Cáo Hàng Năm Sau khi doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, trong thời hạn hiệu lực của tư cách này, doanh nghiệp cần nộp báo cáo hàng năm tỷ lệ thuế suất và phải nộp bổ sung thuế theo quy định nếu không đạt được tư cách doanh nghiệp công nghệ cao trước khi thanh toán cuối kỳ hàng năm. Năm, Giám Sát Quản Lý 0 Kiểm Tra Trọng Điểm 0 do cơ quan nhận định hủy bỏ tư cách doanh nghiệp công nghệ cao, và công bố trên

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao ABCDE F (Ba) Kiểm Tra Lại Đối với các doanh nghiệp đã được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, nếu các cơ quan liên quan phát hiện rằng doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện công nhận trong quá trình quản lý hàng ngày, họ nên bằng văn bản

đề nghị cơ quan nhận định kiểm tra lại. Trường hợp liên quan đến việc có hay không

Đáp Ứng

Phương Pháp Nhận Định

Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)), Phải chiếm ít nhất

35 %

25 %

15 %

5 %

0

0

2 0 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

Phương Pháp Nhận Định Điều 11 (khoản 5) quy định Kiểm Tra Lại

10 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

A

9-10 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

B

7-8 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

C

5-6 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

D

3-4 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

E

1-2 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

F

0 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

(Bốn) Thay Đổi Tên Và Sự Thay Đổi Quan Trọng

10 Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),

Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao

1 . Bảng Xin Thay Đổi Tên Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao (Năm) Di Chuyển Địa Phương Cơ quan nhận định nên dựa trên ý kiến của các cơ quan có liên quan dựa trên các quy định pháp luật liên quan để xác định và xử lý các vấn đề liên quan đến , theo Luật Thuế Doanh nghiệp và Nghị định thực hiện, Luật Quản lý Thuế (Luật Thuế Quản lý Thuế) và Nghị định thực hiện, Quy định Xác nhận và Hướng dẫn Công việc này: Sự cố an toàn nghiêm trọng, sự cố chất lượng nghiêm trọng hoặc hành vi vi phạm môi trường nghiêm trọng Công Nhận

2 . Doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn công nghệ cao hoặc không đáp ứng các điều kiện của Luật Thuế Doanh nghiệp và Nghị định thực hiện, Luật Quản lý Thuế và Nghị định thực hiện, cũng như Quy định Xác nhận, không được hưởng ưu đãi thuế công nghệ cao.

3 . Sáu, Mạng Quản Lý Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao Chức Năng Và Hướng Dẫn Điều Hành 15% (Một) Chức Năng Chính Của Trang Web Chính Thức

Trang Web Chính Thức (

Phạt tiền; , Danh Sách Các Cơ Quan Trung Gian Không Hợp Lệ

Theo nhu cầu công tác quản lý xác nhận, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, theo yêu cầu của Quy định Xác nhận, có thể tổ chức chuyên gia để kiểm tra công tác xác nhận công nghệ cao ở các khu vực địa phương và xử lý các vấn đề phát sinh tùy theo tình hình cụ thể.

v.v., cũng như cung cấp cổng đăng nhập cho hệ thống quản lý.

(Hai) Chức Năng Chính Của Hệ Thống Quản Lý 5 Hệ thống quản lý xác nhận công nghệ cao 6 ) trong thời gian hiệu lực của chứng nhận công nghệ cao, doanh nghiệp không nộp báo cáo phát triển tình hình hai năm liên tiếp sẽ Hệ thống quản lý bao gồm ba hệ thống con: Hệ thống Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hệ thống Quản Lý Cơ Quan Nhận Định và Hệ thống Văn Phòng Ban Lãnh Đạo. Chức Năng Chính Của Hệ Thống Đăng Ký Doanh Nghiệp

Nhóm xác nhận cần nhắc nhở và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời hoàn thành việc báo cáo tình hình phát triển hàng năm và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình báo cáo.

) Đăng Ký Doanh Nghiệp

) Thay Đổi Thông Tin Doanh Nghiệp ) Thay Đổi Tên Doanh Nghiệp ) Đăng Ký Nhận Định Sau khi xác nhận không đạt tiêu chuẩn, nhóm xác nhận sẽ hủy bỏ tư cách công nghệ cao của doanh nghiệp và thông báo cơ quan thuế thu hồi ưu đãi thuế đã được hưởng từ năm không đạt tiêu chuẩn.

) Bảng Báo Cáo Phát Triển Hàng Năm ) Tra Cứu ) Lấy Lại Mật Khẩu Chức Năng Chính Của Hệ Thống Quản Lý Cơ Quan Nhận Định ) Quản Lý Đăng Ký Doanh Nghiệp ) Tra Cứu ) Lấy Lại Mật Khẩu Nếu có tranh cãi về Điều 11, khoản 5, cần xem xét tỷ lệ phần trăm tổng chi phí nghiên cứu và phát triển trong ba năm tài chính gần nhất so với doanh thu trong cùng thời kỳ. ) Lấy Lại Mật Khẩu ) Quản Lý Đăng Ký Nhận Định ) Quản Lý Hủy Chứng Nhận Doanh Nghiệp Cao

) Quản Lý Di Chuyển Địa Phương

Doanh nghiệp công nghệ cao nếu thay đổi tên hoặc có thay đổi lớn liên quan đến điều kiện công nhận (như tách, hợp nhất, tái cấu trúc hoặc thay đổi hoạt động kinh doanh), phải báo cáo với nhóm xác nhận trong vòng ba tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện, ) Tra Cứu Và Thống Kê Trung Bình Hàng Năm = Tổng các trung bình hàng năm Chức Năng Chính Của Hệ Thống Văn Phòng Ban Lãnh Đạo ) Quản Lý Đăng Ký Doanh Nghiệp Cao Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 7 Đơn xin thay đổi tên công nghệ cao

Nếu chỉ thay đổi tên mà không có thay đổi lớn, doanh nghiệp vẫn đủ điều kiện công nhận, nhóm xác nhận sẽ công khai trong khu vực trong vòng 10 Hệ thống quản lý xác nhận công nghệ cao

Biểu Mẫu Đăng Ký Doanh Nghiệp

1 . Quy định quản lý công ty

2 . Doanh nghiệp công nghệ cao di dời sang khu vực khác phải nộp chứng nhận công nghệ cao có hiệu lực và các tài liệu chứng nhận hoàn tất di dời do cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý địa phương cấp.

3 . Sau khi di dời hoàn tất, chứng nhận công nghệ cao và tư cách công nghệ cao vẫn có hiệu lực, số hiệu và thời hạn hiệu lực không thay đổi. Cơ quan xác nhận tại nơi đến sẽ cấp chứng nhận và công bố trên Chức Năng Chính Của Hệ Thống Đăng Ký Doanh Nghiệp

(Sáu) Khác:

1 . Doanh nghiệp có một trong ba hành vi quy định tại Điều 19 của Quy định Xác nhận sẽ bị hủy bỏ tư cách công nghệ cao từ năm xảy ra hành vi và công bố trên Chức Năng Chính Của Hệ Thống Đăng Ký Doanh Nghiệp

2 . Tên Doanh Nghiệp Thời Gian Đăng Ký

3 . Doanh nghiệp công nghệ cao dù vì lý do gì bị hủy bỏ tư cách công nghệ cao, trong năm đó không được nộp đơn xin công nhận công nghệ cao trở lại. Loại Đăng Ký

Nước Ngoài

Hệ thống quản lý xác nhận công nghệ cao

Nguồn Gốc

Vốn Đăng Ký www.innocom.gov.cn Các chức năng chính của cổng thông tin công khai (cổng thông tin công khai) bao gồm: công bố chính sách công nghệ cao, thông tin công tác, tài liệu công khai, công bố xác nhận, thay đổi tên, di dời và thu hồi tư cách. Ngành Công Nghiệp Quy Mô Doanh Nghiệp

Khu Hành Chính

Mã Số Tổ Chức

1 . Mã Số Thống Nhất Tín Dụng Xã Hội

1 Mã Số Đăng Ký Thuế

2 Cơ Quan Thuế Quản Lý Thuế Doanh Nghiệp

3 □ Thuế Quốc Gia

4 □ Thuế Địa Phương

5 Thuế Doanh Nghiệp

6 Cách Thu Thuế

7 □ Thuế Theo Kê Khai

2 . □ Thuế Theo Định Mức

1 Địa Chỉ Gửi Thư

2 Mã Bưu Chính

3 Người Đại Diện Pháp Định

4 Họ Tên

5 Số Điện Thoại Di Động

3 . Số CMND

1 Số Hộ Chiếu

2 Người Đại Diện Pháp Định

3 Họ Tên

4 Số Điện Thoại Di Động


Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 1

Điện Thoại

Người Liên Hệ


Doanh Nghiệp Có Được Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Hay Không


Thời Gian Niêm Yết


Mã Cổ Phiếu Loại Niêm Yết


Có Phải Là Doanh Nghiệp Trong Khu Công Nghệ Cao Quốc Gia Hay Không


□ Có □ Không


Tên Khu Công Nghệ Cao


Số Hiệu Hệ Thống Nhập Liệu:


Đơn Xin Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao / Tên Doanh Nghiệp:


Địa Phương Doanh Nghiệp: / Tên Doanh Nghiệp:


Tỉnh

Thành Phố Quận, Tộc Châu

Cơ Quan Nhận Định:

Ngày Nộp Đơn:

Ngày Tuyên Bố:

Người Đại Diện Pháp Định (Ký)


(Con Dấu Công Ty)


Bộ Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thuế Quốc Gia Soạn

Năm 2016

Điền


Báo Cáo Giải Thích


Các Lĩnh Vực Công Nghệ Cao Được Nhà Nước Hỗ Trợ Chính Trọng / Hướng Dẫn Công Việc Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao


Số) để điền đúng yêu cầu.


Tất cả dữ liệu tài chính trong bảng này phải xuất phát từ báo cáo chuyên môn


E-mail


Báo Cáo Tài Chính, Báo Cáo Thuế

Điền


Báo Cáo Giải Thích


Số) để điền đúng yêu cầu.


Tất cả dữ liệu tài chính trong bảng này phải xuất phát từ báo cáo chuyên môn


E-mail


Doanh Nghiệp Cần Đưa Ra Chính Xác Và Chi Tiết Mọi Dữ Liệu Có Liên Quan Trong Các Bảng Đính Kèm.

Tổng Tài Sản – Tổng Nợ Phải Trả Tổng tài sản và tổng nợ phải trả nên dựa trên số liệu cuối kỳ của báo cáo tài chính do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

Tất Cả


Các Cột Không Được Để Trống, Không Có Nội Dung Điền ; Nếu có số thập phân,


Giữ lại chữ số thập phân sau


chữ số

Tổng Chi Phí Đầu Tư Nghiên Cứu Cơ Bản

Doanh Thu Chính


Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 2

Thu Nhập Khác

Tổng Thu Nhập Doanh Nghiệp

Tổng Thu Nhập

Thu Nhập Không Thuế Tổng Tài Sản Tổng Nợ ( Một năm trước khi nộp đơn )

trong

Hướng Dẫn Công Việc (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: "Thời Gian" để biết thêm chi tiết,

"Ba năm gần đây" tức là Tôi cam kết rằng tất cả nội dung được điền trong biểu mẫu và tài liệu nộp đều chính xác, thật, hợp pháp, có hiệu lực và không chứa thông tin mật, và doanh nghiệp tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm pháp lý liên quan.

"Thời Gian" trong : Ba năm tài chính gần nhất

Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển

Các trường hợp, quy trình, thời hạn và yêu cầu của quy trình phê duyệt nhanh do Bộ Khoa học quy định riêng. O Hướng Dẫn Công Việc Xử phạt hành chính Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau:

399: Định Nghĩa Nghiên Cứu Phát Triển 400: Được Mô Tả

401: Số Hiệu Quyền Sở Hữu Trí Tuệ; 20 16 3 2 402: Số Hiệu Nghiên Cứu Phát Triển; 20 16 195 403: Số Hiệu Sản Phẩm (Dịch Vụ) Công Nghệ Cao.

404: Lấy Hai Chữ Số Cuối ( 405: Một, Tình Hình Chính 406: Số Lượng Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

1. 407: Món

2. 408: Loại I 409: Loại II 0 410: Nhân Lực 411: Tình Hình (Người) 2 412: Số Nhân Viên Khoa Học Công Nghệ

3. Phương pháp đánh giá quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp áp dụng cách phân loại, trong đó: bằng sáng chế (bao gồm bằng sáng chế quốc phòng), giống cây trồng mới, giống cây trồng quốc gia, thuốc mới, dược phẩm đông y cấp một, bản thiết kế bố trí mạch tích hợp, v.v., được tính theo (Ba) Sản phẩm (Dịch vụ) Công Nghệ Cao Và Sản phẩm (Dịch vụ) Chủ Yếu

4. 413: Ba Năm Gần Đây Tổng chi phí nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bao gồm tổng chi phí cho các hoạt động nghiên cứu cơ bản nhằm đạt được kiến thức khoa học và công nghệ mới.

5 . Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ = 414: Tình Hình Kinh Doanh + 415: (Triệu Đồng)

416: Năm = 417: Loại - 418: Tổng Lợi Nhuận

Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Điểm Giá Trị = 419: Năm Đầu - 420: Năm Thứ Hai 421: Năm Thứ Ba

6. 422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 73 (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ 422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 71 (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Có lợi ích cá nhân hoặc thân nhân liên quan đến vụ án; 423: Những 424: Trong Nước 425: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Điều 73 Điều 71 426: Tổng Chi Phí Đầu Tư Nghiên Cứu Cơ Bản 427: Tổng Thu Nhập Doanh Nghiệp Gần Nhất (Triệu Đồng) 428: Tổng Thu Nhập Sản Phẩm (Dịch Vụ) Công Nghệ Cao Gần Nhất (Triệu Đồng) 429: Trong Năm Trước Khi Nộp Đơn Có Xảy Ra Tai Nạn An Toàn Lớn,

7 . 430: Tai Nạn Chất Lượng Lớn Hoặc Hành Vi Vi Phạm Môi Trường không 431: Hai, Bảng Tổng Hợp Quyền Sở Hữu Trí Tuệ 432: Được Nhận Điều 73 Xử phạt hành chính 1 433: Bằng Sáng Chế 434: Trong Đó: Bằng Sáng Chế Quốc Phòng 435: Cây Trồng Mới

8 . thời gian thực tế 425: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Điều 73 [Tập hợp thông tin giám sát hàng ngày] 1 433: Bằng Sáng Chế thời gian thực tế 436: Loại Cây Trồng Quốc Gia

9 . IP 437: Thuốc Quốc Gia 438: Loại Thuốc Đông Y Bảo Vệ Cấp Quốc Gia RD 439: Thiết Kế Bố Trí Mạch Tích Hợp 431: Hai, Bảng Tổng Hợp Quyền Sở Hữu Trí Tuệ 440: Quyền Sở Hữu Thiết Kế PS 441: Sáng Chế Tiện Ích IP RD PS 442: Thiết Kế Ngoại Hình 01 02 …… )。


443: Quyền Sở Hữu Phần Mềm

năm trở lên.


444: Số Hiệu Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

445: Tên Quyền Sở Hữu Trí Tuệ ( 446: Loại )

447: Ngày Cấp Giấy Phép


448: Số Cấp Giấy Phép


449: Cách Nhận

450: Ba, Bảng Tình Hình Nhân Lực

Bảng Tình Hình Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển Của Doanh Nghiệp


451: (Một) Tổng Thể


452: Tổng Số Nhân Viên Công Ty (Người)

453: Trong Đó: Nhân Viên Toàn Thời Gian

454: Nhân Viên Part Time

455: Nhân Viên Hợp Đồng Ngắn Hạn

456: Nhân Viên Nước Ngoài

Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Điểm Giá Trị

Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ

457: Nhân Viên Trở Về Từ Nước Ngoài

458: Nhân Viên Chương Trình "Ngàn Người"




459: Kết Cấu Nhân Sự




460: Học Vấn




461: Tiến Sĩ

454: Nhân Viên Part Time


462: Thạc Sĩ

433: Bằng Sáng Chế

463: Đại Học

464: Cao Đẳng

465: Đại Học Trở Lên 454: Nhân Viên Part Time


466: Chức Vụ 467: Chức Vụ Cao Cấp

454: Nhân Viên Part Time


468: Chức Vụ Trung Cấp


469: Chức Vụ Cơ Bản


470: Công Nhân Cao Cấp

471: Tuổi

Tổng Tài Sản – Tổng Nợ Phải Trả Tổng tài sản và tổng nợ phải trả nên dựa trên số liệu cuối kỳ của báo cáo tài chính do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.


472: Dưới

473: Dưới

Mạnh

445: Tên Quyền Sở Hữu Trí Tuệ ( 446: Loại )

474: Trên


475: Bốn, Bảng Tình Hình Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển Gần (Năm Thực Hiện Hoạt Động, Điền Theo Hoạt Động Riêng Lẻ)


476: Số Hiệu Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển:


477: Tên Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển


478: Thời Gian Bắt Đầu Và Kết Thúc


479: Nguồn Công Nghệ


480: Số Hiệu Quyền Sở Hữu Trí Tuệ





IP

















































Phương Pháp Thống Kê







Nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp xác định









Yêu cầu tổng thể

Phải chiếm ít nhất





Phải chiếm ít nhất





(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

30

3 1 -40

4 1 -50

5 1

Phải chiếm ít nhất






Điều 73

RD




năm trở lên.





454: Nhân Viên Part Time


422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 73

454: Nhân Viên Part Time


Đơn vị bảo quản phải tăng cường quản lý để đảm bảo tài nguyên di truyền nhân loại được thu thập và bảo quản hợp pháp. Điều 71 (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ



Đơn vị bảo quản phải tăng cường quản lý để đảm bảo tài nguyên di truyền nhân loại được thu thập và bảo quản hợp pháp. Các trường hợp, quy trình, thời hạn và yêu cầu của quy trình phê duyệt nhanh do Bộ Khoa học quy định riêng. (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ



Đơn vị bảo quản phải tăng cường quản lý để đảm bảo tài nguyên di truyền nhân loại được thu thập và bảo quản hợp pháp. Điều 73 (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ



400


400


400


( Điều 73 )

455: Nhân Viên Hợp Đồng Ngắn Hạn

RD01

RD02

RD03

RD

doanh nghiệp đó

















































doanh nghiệp đó













Tình trạng tham gia soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, phương pháp kiểm tra, tiêu chuẩn kỹ thuật







PS…


năm trở lên.



454: Nhân Viên Part Time


Tổng Tài Sản – Tổng Nợ Phải Trả Tổng tài sản và tổng nợ phải trả nên dựa trên số liệu cuối kỳ của báo cáo tài chính do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.


400


400


400


400


400


Tình trạng tham gia soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, phương pháp kiểm tra, tiêu chuẩn kỹ thuật trên

400


400


Chỉ tiêu











Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 3

Xác định doanh nghiệp công nghệ cao [Giám sát trọng điểm]

Người Liên Hệ


Mạnh

“” 3

452: Tổng Số Nhân Viên Công Ty (Người)

464: Cao Đẳng



454: Nhân Viên Part Time


454: Nhân Viên Part Time




454: Nhân Viên Part Time


1. Item trở lên 30 Loại I) (

8 Loại I) (

A. điểm) 7-8 Loại I) ( B. Chuyển giao công nghệ, bằng sáng chế, quyền sở hữu bố trí mạch tích hợp, v.v. 5-6 Loại I) (

C. Được đánh giá theo tình hình chuyển giao công nghệ chung của doanh nghiệp và trong khoảng thời gian gần 3-4 Loại I) ( D. Chuyển Giao Công Nghệ Mạnh, 1-2 Loại I) (

E. Khả Năng Chuyển Giao 0 Loại I) (

) Cách Lấy Quyền Sở Hữu Trí Tuệ 8 Loại I) (

A. Trung Bình, 7-8 Loại I) ( B. Khả Năng Chuyển Giao Công Nghệ Yếu, 5-6 Loại I) (

C. Được đánh giá theo tình hình chuyển giao công nghệ chung của doanh nghiệp và trong khoảng thời gian gần 3-4 Loại I) ( D. item ( 1-2 Loại I) (

E. Khả Năng Chuyển Giao 0 Loại I) (

Có nghiên cứu và phát triển tự thân 8 Loại I) (

A. 1 7-8 Loại I) (

B. 5 5-6 Loại I) (

C. 3 4 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Khả Năng Tăng Trưởng Doanh Nghiệp ( 3-4 Loại I) (

D. 1 2 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Khả Năng Tăng Trưởng Doanh Nghiệp ( 1-2 Loại I) (

E. 0 ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng 0 Loại I) (

Chỉ có nhận chuyển giao, tặng và mua lại, v.v. ( 6 Loại I) (

A. 1- 6 Loại I) (

B. 1- 3 Loại I) (

2 Loại I) (

A. 1-2 Loại I) ( B. 0 Loại I) (

2 . ) Tỷ Lệ Tăng Trưởng Doanh Thu Bán Hàng 3 0 Loại I) (

A. ÷ Doanh thu bán hàng năm đầu tiên + Doanh thu bán hàng năm thứ ba ÷ Doanh thu bán hàng năm thứ hai) – 5 25 - 3 0 Loại I) ( B. 4 19 - 24 Loại I) (

C. 3 13 -1 8 Loại I) ( D. tính theo 2 7 - 12 Loại I) (

E . Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo tính theo 1 1 - 6 Loại I) ( F. Doanh nghiệp nếu tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng hoặc doanh thu bán hàng là âm, thì tính theo Khả Năng Chuyển Giao 0 0 Loại I) (

3 . Tình trạng tham gia soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành, phương pháp kiểm tra, tiêu chuẩn kỹ thuật 2 0 Loại I) (

6 Loại I) (

Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học nội bộ với điều kiện nghiên cứu phù hợp và hợp tác đa dạng với các cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế ( 6 Loại I) (

4 Loại I) (

4 Loại I) (



(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: "Thời Gian" để biết thêm chi tiết,

Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 4

Xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Người Liên Hệ


452: Tổng Số Nhân Viên Công Ty (Người)

Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ

454: Nhân Viên Part Time

458: Nhân Viên Chương Trình "Ngàn Người"


452: Tổng Số Nhân Viên Công Ty (Người)

Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Điểm Giá Trị

454: Nhân Viên Part Time

458: Nhân Viên Chương Trình "Ngàn Người"


459: Kết Cấu Nhân Sự


459: Kết Cấu Nhân Sự


460: Học Vấn


460: Học Vấn





454: Nhân Viên Part Time


điểm số cộng lại tính toán điểm tổng hợp chỉ số tăng trưởng doanh nghiệp. 20 Loại I) (

10 Loại I) (

A. 3 5 % 9 - 10 Loại I) ( B. 2 5 % 7 - 8 Loại I) (

C. 15 % 5 - 6 Loại I) ( D. 5% 3 - 4 Loại I) (

E. 0 1 - 2 Loại I) ( F . 0 0 Loại I) (

10 Loại I) (

A. 3 5 % 9 - 10 Loại I) ( B. 2 5 % 7 - 8 Loại I) (

C. 15 % 5 - 6 Loại I) ( D. 5% 3 - 4 Loại I) (

E. 0 1 - 2 Loại I) ( F . 0 0 Loại I) (


(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: "Thời Gian" để biết thêm chi tiết,


Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 5

Người Liên Hệ


Mạnh

“” 3

%


) Tra Cứu

Phương Pháp Nhận Định

422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 73 Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ 465: Đại Học Trở Lên %


422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 73 %


422: Tổng Chi Phí Nghiên Cứu Phát Triển Trong Ba Năm Gần Đây Điều 71 %


1.


3 .






Có nghiên cứu và phát triển tự thân



Chỉ có nhận chuyển giao, tặng và mua lại, v.v. (




4.


2 . Điều 11 (ngoại trừ khoản (5)),




(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: "Thời Gian" để biết thêm chi tiết,


Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 6

(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

Người Liên Hệ


Đơn Xin Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao /

Tên Doanh Nghiệp:







455: Nhân Viên Hợp Đồng Ngắn Hạn

446: Loại

474: Trên


475: Bốn, Bảng Tình Hình Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển Gần (Năm Thực Hiện Hoạt Động, Điền Theo Hoạt Động Riêng Lẻ)


476: Số Hiệu Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển:


477: Tên Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển


478: Thời Gian Bắt Đầu Và Kết Thúc


479: Nguồn Công Nghệ


480: Số Hiệu Quyền Sở Hữu Trí Tuệ





455: Nhân Viên Hợp Đồng Ngắn Hạn

Bảng Tình Hình Hoạt Động Nghiên Cứu Phát Triển Của Doanh Nghiệp


451: (Một) Tổng Thể




455: Nhân Viên Hợp Đồng Ngắn Hạn

454: Nhân Viên Part Time

nhân viên


Mức Độ Tiên Tiến Của Công Nghệ


Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Sản Ròng Điểm Giá Trị


thời gian thực tế




457: Nhân Viên Trở Về Từ Nước Ngoài




463: Đại Học


466: Chức Vụ

467: Chức Vụ Cao Cấp


Doanh Nghiệp Cần Đưa Ra Chính Xác Và Chi Tiết Mọi Dữ Liệu Có Liên Quan Trong Các Bảng Đính Kèm.

Tổng Tài Sản – Tổng Nợ Phải Trả Tổng tài sản và tổng nợ phải trả nên dựa trên số liệu cuối kỳ của báo cáo tài chính do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

Tất Cả



Giữ lại chữ số thập phân sau



Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 7

Người Liên Hệ





Báo Cáo Tài Chính, Báo Cáo Thuế



Chỉ tiêu










100

):

(Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: "Thời Gian" để biết thêm chi tiết,

Phương Pháp Nhận Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao 8

Hướng dẫn công tác quản lý công nhận công nghệ cao

1.

2.

3. Không tiết lộ, sử dụng thông tin kỹ thuật và thương mại của doanh nghiệp, không sao chép hoặc lưu giữ tài liệu đánh giá, không tiết lộ kết quả đánh giá.

4.

5.

6.

201 6 (Hai) Quyền Sở Hữu Trí Tuệ 6 Trường hợp đánh giá an ninh bao gồm việc cung cấp hoặc mở rộng sử dụng các thông tin sau: 27


Tin tức nóng
Phân loại tin tức